Giáo án Bài 11: Liên kết ion Hóa học 10 Kết nối tri thức

0.9 K 473 lượt tải
Lớp: Lớp 10
Môn: Hóa Học
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 11 trang


CÁCH MUA:

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 0842834585


Bộ giáo án Hóa học 10 Kết nối tri thức được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 6/2023.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Hóa học 10 Kết nối tri thức năm 2023 mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Hóa học 10 Kết nối tri thức.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(945 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
Trường: …………………….
Tổ: ………………………….
Họ và tên giáo viên:
………………………………..
BÀI 11: LIÊN KẾT ION (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm sự hình thành liên kết ion (nêu một số dụ điển hình
tuân theo quy tắc octet).
- Nêu được cấu tạo tinh thể NaCl. Giải thích được vì sao các hợp chất ion thường ở trạng
thái rắn trong điều kiện thường (dạng tinh thể ion).
- Lắp được mô hình tinh thể NaCl (theo mô hình có sẵn).
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ tự học: khả năng làm việc với sách: tham khảo thông tin trong
sách và tự lắp được mô hình phân tử, tinh thể NaCl.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Khả năng diễn đạt, lắng nghe phản hồi ý kiến các
thành viên nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Thực hiện kế hoạch lắp ráp các hình phân
tử bằng các nguyên liệu thực tế.
2.2. Năng lực hóa học
a. Nhận thức hoá học:
- Trình bày được khái niệm sự hình thành liên kết ion (nêu một số dụ điển hình
tuân theo quy tắc octet).
- Nêu được cấu tạo tinh thể NaCl.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Giải
thích được sao c hợp chất ion thường trạng thái rắn trong điều kiện thường (dạng
tinh thể ion).
c. Vận dụng kiến thức, năng đã học để giải thích được tính chất một số hợp chất
liên kết ion. Ví dụ như tại sao dung dịch muối ăn NaCl trong nước dẫn điện được?,…
3. Phẩm chất
- Trung thực: Khách quan, trung thực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các kết quả
thảo luận nhóm. Viết và trình bày đúng với kết quả thảo luận.
- Chăm chỉ: Siêng năng thực hiện các nhiệm vụ được giao trong phiếu học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Các quả cầu nhỏ các que để lắp ráp hình tinh thể NaCl (các nhóm tự chuẩn bị
trước).
Phiếu bài tập số 1, số 2, số 3, số 4, số 5.
Video sự hình thành ion và liên kết ion trong NaCl: https://www.youtube.com/results?
Video cấu tạo tinh thể NaCl: https://www.youtube.com/watch?
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận
kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
b) Nội dung: Giáo viên cho HS xem video về sự tạo thành liên kết trong NaCl và trả lời
các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia học sinh thành 6 nhóm (tùy theo số lượng HS)
- Giáo viên cho HS xem video về sự tạo thành liên kết trong NaCl.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
- HS các nhóm quan sát video và hoàn thành phiếu học tập số 1 vào bảng phụ (GV có th
sử dụng Padlet đểc nhóm gởi kết quả).
- HS các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 treo lên bảng (hoặc gởi kết quả lên
Padlet).
- GV: Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS chưa biết rõ
phân tử NaCl được hình thành như thế nào, vấn đề sẽ được giải quyết hoạt động hình
thành kiến thức.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Sự hình thành ion
Mục tiêu:
- HS nêu được các khái niệm ion, cation, anion.
- Học sinh viết được quá trình hình thành ion từ các nguyên tử.
- Học sinh viết được cấu hình electron của ion được tạo thành.
- HS biết cách gọi tên ion.
- HS xác định được từng ion hình thành trong phân tử.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên cho HS xem lại video
về sự tạo thành cation của
nguyên tử Na, sự tạo thành
anion của nguyên tử chlorine.
- Hoạt động theo cặp: Viết quá
trình tạo thành ion và gọi tên ion
tạo thành từ các nguyên tử: Mg,
Al, F, S.
- Hoạt động theo nhóm: Xác
định các ion tạo thành các phân
I. SỰ TẠO THÀNH ION
1. Sự tạo thành ion, cation, anion
- Khi nguyên tử nhường hay nhận electron,
trở thành thành phần mang điện tích gọi là ion.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
tử sau: NaCl, KOH, NaHCO
3
,
NH
4
Cl, K
3
PO
4
. Cho biết ion
thuộc loại đơn nguyên tử hay
ion đa nguyên tử.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS viết được sự hình thành
ion, gọi tên xác định được
các ion tạo thành phân tử chất
cụ thể, sau đó HS đưa ra các
khái niệm và gọi tên các ion.
Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện các nhóm trả
lời câu hỏi trong phiếu học tập
số 2.
Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
và chốt lại kiến thức.
- Nguyên tử kim loại nhường electron trở thành
ion dương (cation).
- Nguyên phi kim nhận electron trở thành ion âm
(anion).
2. Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
NaCl KOH (NH
4
)
2
SO
4
NaHCO
3
K
3
PO
4
Na
+
Cl
-
K
+
OH
-
Na
+
K
+
- Ion đơn nguyên tử: các ion được tạo nên từ 1
nguyên tử: Na
+
, Cl
-
,
K
+
- Ion đa nguyên tử: các ion được tạo nên từ hai
hay nhiều nguyên tử: OH
-
, , , ,
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Hoạt động 2: Sự hình thành liên kết ion
Mục tiêu:
- HS nêu được quá trình hình thành liên kết ion.
- Học sinh giải thích được quá trình hình thành liên kết của một số hợp chất ion.
Giao nhiệm vụ học tập:
- Hoạt động chung cả lớp: Giáo
viên cho HS xem video quá
trình hình thành liên kết ion của
phân tử NaCl.
- Hoạt động theo nhóm: Viết
quá trình hình thành liên kết ion
của sodium chloride (NaCl)
calcium chloride (CaCl
2
) rút
ra khái niệm liên kết ion.
Theo phiếu học tập số 3.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoạt động nhóm và hoàn
thành các nhiệm vụ được giao
cho mỗi nhóm.
Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện các nhóm trả
lời câu hỏi trong phiếu học tập
số 3.
- Các HS khác góp ý, bổ sung,
đánh giá.
II. SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION
Xét sự tạo thành liên kết ion trong hợp chất
sodium chloride (NaCl).
Hoặc
Xét sự tạo thành liên kết ion trong hợp chất
calcium chloride CaCl
2
.
Hoặc
* Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích
trái dấu trong phân tử (hay tinh thể) tạo ra liên
kết ion.
* Liên kết ion thường được hình thành giữa kim
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Mô tả nội dung:


Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
Trường: ……………………. Họ và tên giáo viên:
Tổ: ………………………….
………………………………..
BÀI 11: LIÊN KẾT ION (2 tiết) I. Mục tiêu 1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm và sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ điển hình tuân theo quy tắc octet).
- Nêu được cấu tạo tinh thể NaCl. Giải thích được vì sao các hợp chất ion thường ở trạng
thái rắn trong điều kiện thường (dạng tinh thể ion).
- Lắp được mô hình tinh thể NaCl (theo mô hình có sẵn). 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Có khả năng làm việc với sách: tham khảo thông tin trong
sách và tự lắp được mô hình phân tử, tinh thể NaCl.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng diễn đạt, lắng nghe và phản hồi ý kiến các thành viên nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện kế hoạch lắp ráp các mô hình phân
tử bằng các nguyên liệu thực tế.
2.2. Năng lực hóa học
a. Nhận thức hoá học:
- Trình bày được khái niệm và sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ điển hình tuân theo quy tắc octet).
- Nêu được cấu tạo tinh thể NaCl.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Giải
thích được vì sao các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường (dạng tinh thể ion).
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tính chất một số hợp chất có
liên kết ion. Ví dụ như tại sao dung dịch muối ăn NaCl trong nước dẫn điện được?,… 3. Phẩm chất
- Trung thực: Khách quan, trung thực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các kết quả
thảo luận nhóm. Viết và trình bày đúng với kết quả thảo luận.
- Chăm chỉ: Siêng năng thực hiện các nhiệm vụ được giao trong phiếu học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Các quả cầu nhỏ và các que để lắp ráp mô hình tinh thể NaCl (các nhóm tự chuẩn bị trước).
Phiếu bài tập số 1, số 2, số 3, số 4, số 5.
Video sự hình thành ion và liên kết ion trong NaCl: https://www.youtube.com/results?
Video cấu tạo tinh thể NaCl: https://www.youtube.com/watch?
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu:
Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận
kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
b) Nội dung: Giáo viên cho HS xem video về sự tạo thành liên kết trong NaCl và trả lời
các câu hỏi trong phiếu học tập số 1.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia học sinh thành 6 nhóm (tùy theo số lượng HS)
- Giáo viên cho HS xem video về sự tạo thành liên kết trong NaCl.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

- HS các nhóm quan sát video và hoàn thành phiếu học tập số 1 vào bảng phụ (GV có thể
sử dụng Padlet để các nhóm gởi kết quả).
- HS các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 và treo lên bảng (hoặc gởi kết quả lên Padlet).
- GV: Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: HS chưa biết rõ
phân tử NaCl được hình thành như thế nào, vấn đề sẽ được giải quyết ở hoạt động hình thành kiến thức.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Sự hình thành ion Mục tiêu:
- HS nêu được các khái niệm ion, cation, anion.
- Học sinh viết được quá trình hình thành ion từ các nguyên tử.
- Học sinh viết được cấu hình electron của ion được tạo thành.
- HS biết cách gọi tên ion.
- HS xác định được từng ion hình thành trong phân tử.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Giao nhiệm vụ học tập:
I. SỰ TẠO THÀNH ION
Giáo viên cho HS xem lại video 1. Sự tạo thành ion, cation, anion
về sự tạo thành cation của - Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó
nguyên tử Na, sự tạo thành trở thành thành phần mang điện tích gọi là ion.
anion của nguyên tử chlorine.
- Hoạt động theo cặp: Viết quá
trình tạo thành ion và gọi tên ion
tạo thành từ các nguyên tử: Mg, Al, F, S.
- Hoạt động theo nhóm: Xác
định các ion tạo thành các phân
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

tử sau: NaCl, KOH, NaHCO3, - Nguyên tử kim loại nhường electron trở thành
NH4Cl, K3PO4. Cho biết ion ion dương (cation).
thuộc loại đơn nguyên tử hay ion đa nguyên tử.
Thực hiện nhiệm vụ:
- HS viết được sự hình thành
ion, gọi tên và xác định được
các ion tạo thành phân tử chất
cụ thể, sau đó HS đưa ra các - Nguyên phi kim nhận electron trở thành ion âm
khái niệm và gọi tên các ion. (anion).
Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi đại diện các nhóm trả
lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2.
Kết luận, nhận định:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2. Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
và chốt lại kiến thức. NaCl KOH (NH4)2SO4 NaHCO3 K3PO4 Na+ K+ Na+ K+ Cl- OH-
- Ion đơn nguyên tử: các ion được tạo nên từ 1 nguyên tử: Na+, Cl-, K+…
- Ion đa nguyên tử: các ion được tạo nên từ hai
hay nhiều nguyên tử: OH-, , , ,
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85


zalo Nhắn tin Zalo