Giáo án Bài 10 Hóa học 6 Kết nối tri thức (năng lực số)

21 11 lượt tải
Lớp: Lớp 6
Môn: KHTN
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 11 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng phần học và bám sát chương trình Sách giáo khoa KHTN 6 Kết nối tri thức.
  • Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 250.000 đồng
  • Phiên bản 2: Không tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 200.000 đồng
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(21 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 6

Xem thêm

Mô tả nội dung:

Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI 10: CÁC THỂ CỦA CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ (3 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất thông qua quan sát.
- Đưa ra được một số ví dụ về đặc điểm cơ bản của ba thể này.
- Chỉ ra được các chất quanh ta tồn tại ở thể nào.
- Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng tụ; sự đông đặc.
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy; đông đặc; bay hơi; ngưng tụ; sôi.
- Tìm được ví dụ về sự chuyển thể của một số chất trong tự nhiên. 2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
● Năng lực vận dụng kiến thức vật lí. ● Năng lực thực hành
● Năng lực trao đổi thông tin.
● Năng lực cá nhân của HS.
- Năng lực số:
+ Tìm kiếm và chọn lọc thông tin, hình ảnh về các thể của chất trên internet
bằng các từ khóa phù hợp. (1.1.TC1a)
+ Hợp tác nhóm trực tuyến để chia sẻ, thảo luận và báo cáo kết quả học tập
thông qua các nền tảng số. (2.4.TC1a)
+ Sử dụng công cụ bảng tính trực tuyến để ghi lại số liệu thực nghiệm và vẽ
biểu đồ biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian. (3.1.TC1a) 3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: - Hóa chất, dụng cụ:
+ 1 miếng gỗ nhỏ, 2 xi-lanh nhựa, cốc nước màu (nước pha màu thực phẩm hoặc mực).
+ Mô hình hạt ở các thể rắn, lỏng, khí (hình vẽ hoặc mô hình).
+ Viên nước đá, nước, ống nghiệm, giá đỡ, nhiệt kế.
+ Nước cất, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, nhiệt kế, đèn cồn, giá đỡ, vải lót tay, diêm (bật lửa).
- Thiết bị số: Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet, tài khoản Padlet lớp học,
bảng tính Google Sheets dùng chung cho các nhóm.
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sách giáo khoa, dụng cụ học tập.
- Thiết bị thông minh (máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh) có kết nối
Internet để thực hiện các nhiệm vụ học tập số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV giúp HS nhớ lại kiến thức cũ: trong tự nhiên, nước tồn tại ở ba thể rắn,
lỏng, khí. Ta có thể đi trên mặt nước đóng băng đủ dày nhưng không thể đi trên
mặt nước lỏng. Như vậy, cùng là chất nước, khi ở các thể khác nhau thì tính chất khác nhau.
=> GV nêu câu hỏi: Giữa các thể của nước có sự chuyển đổi qua lại lẫn nhau ở
những điều kiện nhất định. Sự chuyển thể của nước tạo ra những hiện tượng tự
nhiên nào trên Trái Đất?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số thể của chất (15 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát các vật thể và chất xung quanh ta, nhận ra chất tồn tại ở các thể khác nhau.
NLS: Tìm kiếm và chọn lọc các hình ảnh minh họa về ba thể của chất từ
internet bằng các từ khóa phù hợp. (1.1.TC1a)
b. Nội dung: Đọc thông tin sách giáo khoa, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Các thể của chất: thể rắn, thể
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết về chất ở các lỏng, thể khí thể khác nhau.
Nước có thể tồn tại ở thể rắn (nước
Ví dụ: sắt (thép), bê tông, đất, cát,... ở thể rắn có đá, băng, tuyết), thể lỏng, thể khí
hình dạng cố định. Nước, dầu ăn,... ở thể lỏng ta (hơi nước).
cần dùng cốc hay bình để chứa nó. Không khí, Mọi chất được tìm thấy trên Trái
hơi nước, ... ở thể khí ta cần giữ chúng trong các Đất cũng thường ở thể rắn, thể bình chứa kín. lỏng, hoặc thể khí.
- GV yêu cầu các nhóm sử dụng máy tính bảng Ví dụ: đất đá ở thể rắn; xăng, dầu ở
truy cập internet, tìm kiếm hình ảnh hoặc video thể lỏng; không khí, hơi xăng ở thể
ngắn minh họa cho các chất ở thể rắn, lỏng, khí khí; cơ thể động vật có xương ở thể
xung quanh ta bằng các từ khóa như "chất rắn rắn; máu ở thể lỏng.
quanh ta", "chất lỏng", "chất khí" để minh họa Trả lời câu hỏi: cho bài học. (1.1.TC1a)
1. Chất ở thể rắn: gỗ, than, nến,...
Chất ở thể lỏng: xăng, dầu ăn, tinh
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK dầu...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Chất ở thể khí: carbon dioxide, hơi
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. nước,...
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
2. Không thể dùng chất ở thể lỏng
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo để tạo nên vật có hình dạng cố luận định.
+ GV gọi HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Thực hành tìm hiểu một số tính chất của chất ở thể rắn, lỏng khí (20 phút)
a. Mục tiêu: GV định hướng HS tìm tòi, khám phá về tính chất vật lí và tính
chất hoá học của các chất quen thuộc hằng ngày quanh ta.
b. Nội dung: Đọc thông tin sách giáo khoa, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi và làm thí nghiệm.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm thí nghiệm và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học * Tìm hiểu một số tính chất của chất ở tập
thể rắn, lỏng và khí
- GV cho HS làm thí nghiệm trong SGK, Kết quả thí nghiệm: sau đó rút ra nhận xét.
Về hình dạng: thể rắn có hình dạng cố
+ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong định; thể lỏng có hình dạng của một phần SGK
vật chứa và thể khí chiếm đầy thể tích vật
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập chứa.
+ HS thực hiện thí nghiệm, viết kết quả
- Về khả năng chịu nén: chất rắn và chất
lỏng không bị nén, chất khí có thể nén

zalo Nhắn tin Zalo