Ngày soạn: Ngày dạy:
BÀI 13: MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức
- Nhận biết được nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo.
- Nhận biết được một số tính chất thông thường của một số nguyên liệu tự nhiên
(đá vôi, quặng...), các khoáng chất chính có trong đá vôi, quặng (độ cứng, màu
sắc, độ bóng,...) và ứng dụng.
- Nêu được ứng dụng của một số nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.
- Trình bày được mối liên hệ giữa việc khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản
với lợi ích kinh tế của đất nước. Những điều cần lưu ý trong việc khai thác nguyên liệu tự nhiên,... 2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng: ● Năng lực thực hành
● Năng lực trao đổi thông tin.
● Năng lực cá nhân của HS.
- Năng lực số:
+ Tìm kiếm và lọc được thông tin về các mỏ quặng và tình hình khai thác quặng
ở Việt Nam từ các nguồn trang web chính thống trên Internet. (1.1.TC1a)
+ Sử dụng công cụ trình chiếu hoặc bảng tính trực tuyến để hợp tác nhóm, tổng
hợp và chia sẻ kết quả tìm hiểu về tác động của việc khai thác đá vôi, quặng đến môi trường. (2.4.TC1a)
+ Thiết kế sản phẩm số đơn giản như poster hoặc sơ đồ tư duy để đề xuất các
phương án bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. (3.1.TC1a) 3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các mẫu đá và các sản phẩm được làm từ đá vôi, đồ trang sức.
- Ống hút nhỏ giọt hoặc pipet, hydrochloric acid, 1 viên đá vôi, 1 chiếc đĩa, 1 chiếc đinh sắt.
- Thiết bị số: Máy tính, máy chiếu, kết nối internet, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng.
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sách giáo khoa, dụng cụ học tập.
- Thiết bị số (nếu có): Điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng có kết nối internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát thực hiện yêu cầu của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS ghi ra một danh sách các vật thể khác nhau
được làm từ nguyên liệu nhân tạo và tự nhiên.
+ Tìm một đồ vật trong phòng và yêu cầu các HS gắn nhãn đâu là nguyên liệu
làm từ tự nhiên, đâu là nguyên liệu nhân tạo.
+ Yêu cầu HS kể ra một số ví dụ về việc chế biến nguyên liệu thành sản phẩm
mới mà tự HS có thể làm được.
- HS thực hiện các yêu cầu của GV
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nguyên liệu thông dụng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS quan sát đồ vật xung quanh và tìm hiểu về nguyên liệu đã được
sử dụng để sản xuất ra chúng.
b. Nội dung: Đọc thông tin sách giáo khoa, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Các loại nguyên liệu
- GV giới thiệu một số đồ vật như đồ trang sức, Nguyên liệu được con người lấy
đồ gốm sứ, phấn viết, đồ dùng bằng kim loại, bút từ tự nhiên để chế biến gồm các
chì,... giới thiệu chúng có điểm chung là đều loại đất, đá, quặng, dầu mỏ,...
được sản xuất từ các nguyên liệu đất, đá và - Từ đá vôi sản xuất ra vôi sống.
quặng. Yêu cầu HS quan sát và dự đoán chúng - Từ quặng sản xuất ra sắt, nhôm,
được sản xuất từ nguyên liệu gì.
đồng, phosphorus (photpho)....
+ GV cho HS thảo luận và phân biệt đâu là - Từ đất, đá, cát sản xuất ra xi
nguyên liệu tự nhiên, đâu là nguyên liệu nhân măng, gạch ngói, đồ gốm, thuỷ tạo. tinh,...
+ Yêu cầu HS tìm hiểu và cho biết quặng bauxite - Từ dầu mỏ điều chế ra các hoá
là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm gì?
chất cơ bản, đó là nguyên liệu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
nhân tạo, dùng để sản xuất phân
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
bón, thuốc trừ sâu, dược phẩm,
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
mỹ phẩm, các loại len, tơ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS trả lời câu hỏi
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đá vôi (20 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu tính chất, thành phần và ứng dụng của đá vôi
b. Nội dung: Đọc thông tin sách giáo khoa, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Đá vôi tập
- Tính chất của đá vôi: dễ để lại vết trầy
- GV yêu cầu HS tìm hiểu ở Việt Nam có xước khi cọ sát, bị sủi bọt khi nhỏ acid
những vùng nào có nhiều núi đá và núi đá vào. vôi.
- Một số ứng dụng của đá vôi: sản xuất
+ GV cho HS quan sát mẫu đá vôi và yêu vôi sống (làm nguyên liệu xây dựng, làm
cầu HS nêu thành phần, màu sắc của đá phân bón ruộng, làm đường, chế biến vôi.
thành chất độn trong sản xuất cao su,...
- GV cho HS hoạt động nhóm làm thí - Khai thác đá vôi có thể gây tác hại đến
nghiệm tính chất của đá vôi. Yêu cầu HS môi trường do phá huỷ nhiều núi đá vôi,
quan sát và giải thích hiện tượng.
gây ảnh hưởng cảnh quan và gây sụt lún,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
việc nung vôi xả khí thải làm ô nhiễm
+ Các nhóm HS thực hiện thí nghiệm, viết không khí. kết quả.
Kết quả thí nghiệm
+ Thảo luận trả lời câu hỏi
a) Đá vôi dễ dàng bị trầy xước khi vạch
+ GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần bởi đinh sắt.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và b) Khi nhỏ acid vào đá vôi, có nhiều bọt thảo luận khí thoát ra.
+ Đại diện nhóm báo cáo kết quả. + Nhóm khác nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Giáo án Bài 13 Hóa học 6 Kết nối tri thức (năng lực số)
20
10 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Bộ giáo án Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng phần học và bám sát chương trình Sách giáo khoa KHTN 6 Kết nối tri thức.
- Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 250.000 đồng
- Phiên bản 2: Không tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 200.000 đồng
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(20 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
