Giáo án Bài 16 Hóa học 6 Kết nối tri thức (năng lực số)

21 11 lượt tải
Lớp: Lớp 6
Môn: KHTN
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 14 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Khoa học tự nhiên 6 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng phần học và bám sát chương trình Sách giáo khoa KHTN 6 Kết nối tri thức.
  • Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 250.000 đồng
  • Phiên bản 2: Không tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 200.000 đồng
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(21 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 6

Xem thêm

Mô tả nội dung:

Ngày soạn: Ngày dạy:
CHƯƠNG IV: HỖN HỢP. TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
BÀI 16: HỖN HỢP CÁC CHẤT (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức
- HS nêu được khái niệm hỗn hợp, chất tinh khiết.
- HS thực hiện một số thí nghiệm để nhận ra dung môi, dung dịch, chất tan và chất không tan.
- HS phân biệt được hỗn hợp đồng nhất và không đồng nhất, dung dịch và huyền phù, nhũ tương qua quan sát.
- HS nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hòa tan trong nước. Lấy
được ví dụ về sự hòa tan của các chất trong nước. 2. Năng lực
- Năng lực chung: nhận thức KHTN, tìm hiểu tự nhiên và vận dụng kiến thức, năng lực đã học
- Năng lực riêng:
● Năng lực nghiên cứu khoa học
● Năng lực phương pháp thực nghiệm.
● Năng lực trao đổi thông tin.
● Năng lực cá nhân của HS.
- Năng lực số:
+ Tìm kiếm và chọn lọc được thông tin, hình ảnh về các loại hỗn hợp (dung dịch,
huyền phù, nhũ tương) trên internet (1.1.TC1a);
+ Hợp tác trực tuyến để thảo luận và hoàn thành báo cáo thí nghiệm (2.4.TC1a);
+ Thiết kế được sơ đồ tư duy phân biệt các loại hỗn hợp bằng công cụ số (3.1.TC1a). 3. Phẩm chất:
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm tìm hiểu về huyền phù và nhũ tương.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ tiến
hành tìm hiểu về huyền phù và nhũ tương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Chuẩn bị dụng cụ, đồ dùng:
- Hoạt động: Tính chất của chất khi tan tạo dung dịch có khác với ban đầu
không? Cần chuẩn bị: 1 lọ muối ăn, 1 bình nước cất, 1 cốc thủy tinh 100ml, 1
bộ thìa, 1 đèn cồn, 1 hộp diêm (bật lửa).
- Hoạt động: Phân biệt huyền phù với dung dịch cần chuẩn bị: 1 lọ đường, 1 lọ
bột sắn dây, 2 cốc thủy tinh 100ml, 2 thìa, nước cất.
- Hoạt động: Sự hòa tan một số chất rắn cần chuẩn bị: đường, muối ăn, bột đá
vôi, thìa, 3 ống nghiệm, nước. Phiếu học tập
Thiết bị số: Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet, phần mềm thiết kế sơ đồ tư duy
(Canva/PowerPoint), công cụ làm việc nhóm trực tuyến (Zalo/Google Drive).
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa, dụng cụ học tập, thiết bị có kết nối
internet (điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (7 phút)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv tổ chức trò chơi cho HS như: quan sát xung quanh, kể tên các đồ vật, kể tên vật
thể trong bức tranh và chất trong vật thể mà em biết, kể tên các loại nước uống và khả
năng hòa tan của một số chất mà em biết.
HS trả lời câu hỏi: Nước biển có chứa những chất gì mà lại có vị mặn?
Dẫn dắt: Các vật thể tạo thành từ các chất với màu sắc, thể, tính chất,… rất đa dạng.
Tuy nhiên, có thể phân loại chúng được không? Tính chất của hỗn hợp có phụ thuộc
vào các chất thành phần không? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về hỗn hợp các chất….
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chất tinh khiết và hỗn hợp (10 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu chất tinh khiết và hỗn hợp
b. Nội dung: Đọc thông tin sách giáo khoa, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Chất tinh khiết và chất hỗn
Dẫn dắt: Mỗi chất có màu, tính chất xác định. hợp
Vậy khi tạo nên hỗn hợp, màu sắc và tính chất 1. Pha thêm nước, màu vàng của
của hỗn hợp có phụ thuộc vào màu sắc, tính chất nước cam nhạt đi, bớt ngọt so với
riêng của các chất không? nước cam ban đầu
+ GV cung cấp cho HS một số kiến thức để nhận Kết luận: tính chất của hỗn hợp
ra một hỗn hợp. Ví dụ: hộp sữa không đựng “ phụ thuộc vào thành phần của chất
chất sữa” mà chứa một hỗn hợp gồm nước, chất có mặt trong hỗn hợp
béo, protein, đường lactose, vitamin và khoáng 2. Một số ví dụ về chất tinh khiết: chất.
các đồ vật làm từ một kim loại
+ Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
duy nhất như trang sức bằng vàng,
1. Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy bạc,... nước cất, khí argon trong
màu và vị nước cam thay đổi như thế nào? Từ đó bóng đèn,...
hãy cho biết tính chất của hỗn hợp có phụ thuộc Một số ví dụ về hỗn hợp: các hợp thành phần không?
kim như gang, thép, đồng thau,...;
2. Hãy kể một số chất tinh khiết và hỗn hợp xung rượu, không khí,....; đồng xu làm quanh em.
bằng nhôm, trong chiếc áo có chất
+ GV chia lớp thành các nhóm hoàn thành phiếu cotton, chất màu,....
học tập 1: trả lời cho 2 câu hỏi trên.
Chú ý: Phân loại chất cần chọn các trường hợp rõ
ràng, tránh các trường hợp phức tạp đối với HS
lớp 6 như “ chất gỗ”, “ chất gạch”,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS trả lời câu hỏi và kể tên được chất
tinh khiết, hỗn hợp trong đồ vật bên ngoài SGK
theo gợi ý của GV, hoàn thiện được phiếu học tập 1.
+ HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về dung dịch (18 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu khái niệm dung dịch và phân biệt được dung môi, chất tan, dung dịch.
NLS: Hợp tác trực tuyến để thảo luận và hoàn thành báo cáo thí nghiệm (2.4.TC1a);
b. Nội dung: HS hoạt động theo sự hướng dẫn của GV và phân công trong nhóm,
quan sát được hiện tượng, ghi chép và nêu nhận xét chính xác.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Dung dịch tập
1. Khi hòa tan đường vào nước, đường
GV cùng HS thực hành thí nghiệm hòa tan không bị biến đổi thành chất khác, nó
đường vào nước và quan sát:
chỉ chia nhỏ thành các hạt mà mắt ta
không nhìn thấy được, trộn lẫn vào trong
nước. Nếm nước đường, ta thấy vị ngọt

zalo Nhắn tin Zalo