Giáo án Lịch sử 6 Kết nối tri thức (năng lực số)

6.9 K 3.4 K lượt tải
Lớp: Lớp 6
Môn: Lịch Sử
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File:

Phiên bản:

Vui lòng chọn phân loại tài liệu



CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Lịch sử 6 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Lịch sử 6 Kết nối tri thức đang được chỉnh sửa theo phiên bản sách mới nhất, tích hợp năng lực số, giáo dục Quốc phòng an ninh, giáo dục cho học sinh khuyết tật, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Lịch sử 6.
  • Kế hoạch bài dạy Lịch sử 6 gồm: 5 Chương; 20 bài học
    - Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Giá: 250.000 đồng
    - Phiên bản 2: Tích hợp NLS (HS khuyết tật)  - Giá: 250.000 đồng
 

Đánh giá

4.6 / 5(6862 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


CHƯƠNG 1: VÌ SAO PHẢI HỌC LỊCH SỬ?
BÀI 1: LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG (TIẾT ……. ) I. MỤC TIÊU 1. Yêu cầu cần đạt
- Nêu được các khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Giải thích được vì sao cần học lịch sử. 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ tự học: Biết chủ động tích cực, thực hiện nhiệm vụ học tập
- Giao tiếp hợp tác: Hiểu rõ được nhiệm vụ của nhóm, đánh giá được công việc của bản
thân và tự nhận công việc phù hợp
2.2. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu lịch sử: thông qua quan sát, sưu tầm tư liệu, bước đầu nhận diện và phân biệt
được các khái niệm lịch sử và khoa học lịch sử, các loại hình và dạng thức khác nhau
của các nguồn tài liệu cơ bản của khoa học lịch sử.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: bước đầu giải thích được mối quan hệ giữa các sự kiện
lịch sử với hoàn cảnh lịch sử, vai trò của khoa học lịch sử đối với cuộc sống.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: biết vận dụng được cách học môn Lịch sử trong từng bài học cụ thể. 2.3. Năng lực số:
- Khai thác dữ liệu và thông tin: Tìm kiếm và sử dụng thông tin số đơn giản về khái
niệm lịch sử và ý nghĩa của việc học lịch sử.
- Giao tiếp và hợp tác trong môi trường số: Trao đổi, chia sẻ kết quả học tập thông qua
các công cụ số dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Sáng tạo nội dung số: Tạo sản phẩm học tập số đơn giản như sơ đồ tư duy hoặc bài
trình chiếu ngắn về môn Lịch sử.
- An toàn số: Sử dụng thông tin và tài nguyên số đúng quy định, có ý thức bảo vệ bản
thân và tôn trọng bản quyền.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Sử dụng AI để tạo nội dung, khám phá kiến thức và giải
quyết các vấn đề trong công việc, học tập và cuộc sống hàng ngày 1
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng các phẩm chất yêu nước, trung thực, nhân ái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 6.
- Máy tính, máy chiếu hoặc smart tivi có kết nối Internet,… 2. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 6
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh. . liên quan đến nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu
: Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế
hứng khởi, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, tham gia trò chơi “Bí mật trong chiếc rương”
- GV phổ biến luật chơi:
+ Để mở được chiếc rương và khám phá bí mật, thì cần chìa khóa mở rương.
+ GV sẽ đặt câu đố để HS trả lời. Sau khi trả lời đúng, chiếc rương sẽ hiện ra hình ảnh
và HS đoán được hình ảnh đồ vật trong chiếc rương.
- Gợi ý câu đố và vật bí mật: STT Nội dung Đáp án Đồ vật trong chiếc rương báu 1
“Cái gì chạy mãi không Thời gian
Hình chiếc điện thoại "cục ngừng, qua đi không thể
gạch" (Nokia) và chiếc điện
quay chừng lại đâu” - Là thoại cảm ứng iphone 17. gì? 2
“Có mặt mà chẳng có mồm, Đồng hồ
- Hình ảnh Chiếc xe tăng 390 râu ria ba sợi chạy vòng
đang húc đổ cổng chính của chạy vo” - Là cái gì?
Dinh Độc Lập vào trưa ngày 30/4/1975.
- Bức ảnh Dinh Độc Lập chụp 2
vào một ngày nắng đẹp hiện
tại, khang trang, bình yên, rợp
bóng cây xanh và tấp nập xe
cộ, khách du lịch qua lại.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ để trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
-
GV mời 2 - 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét phần trình bày của HS.
- GV đặt vấn đề và dẫn dắt vào bài học mới: Các con thấy đấy, 2 chiếc rương vừa rồi
chứa đựng những minh chứng rõ ràng nhất của “thời gian”. Từ chiếc điện thoại, đến
Dinh độc lập,…. Những đồ vật hoặc địa danh tưởng chừng như quen thuộc ấy đều có sự
biến đổi theo năm tháng. Toàn bộ sự thay đổi đó, những gì đã diễn ra trong quá khứ đó,
chính là lịch sử. Để hiểu rõ hơn về lịch sử là gì và vì sao phải học lịch sử, chúng ta cùng
đến với bài học đầu tiên - Bài 1: Lịch sử và cuộc sống.
- GV giới thiệu tiến trình và các đơn vị kiến thức sẽ tìm hiểu trong bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Lịch sử là gì?
a) Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS hiểu được lịch sử là gì, môn lịch sử là gì.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
-
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm (4 - 6 HS/ nhóm), yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1. Khái niệm lịch sử được hiểu như thế nào?
Câu hỏi 2. Hãy nêu một ví dụ về lịch sử mà con biết.
Câu hỏi 3. Theo con, môn Lịch sử được hiểu như thế nào?
- Thời gian thảo luận: 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm, khai thác thông tin trong
SGK kết hợp liên hệ hiểu biết của bản thân, suy nghĩ để trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời. 3
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, đánh giá: GV nhận xét phần trình bày của HS và nhấn mạnh những
nội dung kiến thức quan trọng đển HS ghi chép: 1. Lịch sử là gì? - Lịch Sử:
+ Là tất cả những gì đã xảy ra.
+ Được hiểu là một khoa học nghiên cứu và phục dựng lại quá khứ.
- Môn Lịch Sử là môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người.
Bước 5. Mở rộng: GV phân tích để HS hiểu rõ: Để tìm hiểu về một chuyện xảy ra trong
quá khứ, các con cần xác định được những yếu tố cơ bản là: thời gian, không gian xảy
ra và con người liên quan tới sự kiện đó. Các con cần trả lời trả lời các câu hỏi như:
Việc đó xảy ra khi nào? Ở đâu? Xảy ra như thế nào? Vì sao lại xảy ra? Ai liên quan đến
việc đó? Việc đó có ý nghĩa và giá trị gì đối với ngày nay ?. .
Hoạt động 2: Vì sao phải học lịch sử
a) Mục tiêu:
Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk, HS nắm được lý do vì sao phải học lịch sử.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Nhiệm vụ 1.
GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi để hoàn thành phiếu học tập số 1. 4



Bài 1. LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TÊU 1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Giải thích được vì sao cần học lịch sử.
* Học sinh khuyết tật: Biết được Lịch sử là gì; Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc tự lực thực hiện các nhiệm vụ được giao trên lớp và ở nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động thảo luận nhóm hoặc cặp đôi trong các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc cặp đôi,
làm việc nhóm; có sáng tạo khi tham gia các hoạt động học tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu lịch sử: thông qua quan sát, sưu tầm tư liệu, bước đầu nhận diện và phân biệt
được các khái niệm lịch sử và khoa học lịch sử, các loại hình và dạng thức khác nhau của
các nguồn tài liệu cơ bản của khoa học lịch sử.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: bước đầu giải thích được mối quan hệ giữa các sự kiện lịch
sử với hoàn cảnh lịch sử, vai trò của khoa học lịch sử đối với cuộc sống.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: biết vận dụng được cách học môn Lịch sử trong từng bài học cụ thể. 2.3. Năng lực số:
-
1.1.TC1b: Quy trình tìm kiếm thông tin. Tìm kiếm tư liệu hình ảnh hiện vật qua
Google/Bảo tàng số. Thảo luận về việc AI phục dựng màu sắc cho ảnh cũ.
3. Về phẩm chất: Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi
đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, bảo tàng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên

- Máy tính, ti vi, tranh ảnh. Một số mẫu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Một số câu ca dao, tục ngữ, nhận định và tư liệu có liên quan. - Phiếu học tập. 2. Đối với học sinh - Bảng nhóm.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài trong sách giáo khoa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trước khi vào bài giáo viên giới thiệu vài nét về môn học.
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu:
Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là
sơ lược về môn Lịch sử, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học
sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
* Học sinh khuyết tật: Theo dõi cùng cả lớp
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1 (chuyển giao nhiệm vụ): GV cho học sinh xem các hình ảnh liên quan đến các thế
hệ máy tính điện tử tiêu biểu từ khi xuất hiện cho đến ngày nay (SGK) và nhận xét.
Bước 2 (thực hiện nhiệm vụ): HS thực hiện yêu cầu của giáo viên.
Bước 3 (báo cáo kết quả nhiệm vụ): Phần trả lời các câu hỏi của HS (đó là sự thay đổi).
Bước 4 (đánh giá): Giáo viên nhận xét và dùng phần trả lời của học sinh, GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1. 1. Lịch sử là gì?
- Mục tiêu: HS nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử. Hiểu được lịch sử là những
gì đã diễn ra trong quá khứ.
* Học sinh khuyết tật: Biết được Lịch sử là gì; Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Lịch sử là tất cả
- HS đọc SGK mục 1 và trả lời các câu hỏi: những gì đã xảy
? Con người sự vật xung quanh ta có biến đổi không? Sự biến đổi đó ra trong quá khứ có ý nghĩa gì? và lịch sử là một
? Khái niệm Lịch sử được hiểu như thế nào? Nêu ví dụ cụ thể. khoa học nghiên
* Học sinh khuyết tật: Lịch sử là gì; Hiểu được lịch sử là những gì đã cứu về quá khứ diễn ra hay chưa? của loài người.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - Môn học Lịch
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV khuyến khích học sinh hợp tác sử là môn học
với nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo dõi, hỗ trợ tìm hiểu về quá
HS những bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. khứ của loài
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận người trên cơ sở
- Học sinh trả lời các câu hỏi của GV. của khoa học
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập lịch sử.
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
Hoạt động 2. 2. Vì sao phải học lịch sử?
- Mục tiêu: HS giải thích được vì sao cần học lịch sử.
* Học sinh khuyết tật: Không thực hiện
- Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập (HS
- Chia lớp thành 8 nhóm, đọc SGK mục 2, xem hình 2 thực hiện các yêu cầu sau: ghi
+ Nhóm lẻ: Thực hiện nhiệm vụ 1,4. nhiệm
+ Nhóm chẵn: Thực hiện nhiệm vụ 2,3. vụ 4)
Nhiệm vụ 1: Từng thành viên giới thiệu vắn tắt về gia đình mình và trách nhiệm của mình.
Nhiệm vụ 2: Khai thác hai câu thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh được dẫn trong
SGK để rút ra ý nghĩa của việc học lịch sử.
Nhiệm vụ 3: Việc biên soạn các tác phẩm như hình 2 có tác dụng gì?
Nhiệm vụ 4: Vì sao phải học lịch sử? PHIẾU HOẠT ĐỘNG NHÓM Nhiệm vụ Trả lời Nhiệm vụ 1 Nhiệm vụ 2 Nhiệm vụ 3 Nhiệm vụ 4
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm thực hiện yêu cầu.
GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Các nhóm báo cáo (1 nhóm/nhiệm vụ), nhóm khác phản biện.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của các nhóm. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.
PHẢN HỒI PHIẾU HOẠT ĐỘNG NHÓM Nhiệm vụ Trả lời
Nhiệm vụ 1 Tự học sinh giới thiệu (nhóm trưởng điều hành)
Nhiệm vụ 2 - Biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước.
- Biết và hiểu được quá trình lao động, dựng nước và giữ nước của cha ông.
Từ đó, hình thành ở chúng ta lòng biết ơn tổ tiên; trân trọng những gì mình
đang có; ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị tốt đẹp mà cha ông để lại.
Nhiệm vụ 3 - Tổng hợp, phân tích (đưa ra các nhận định của tác giả) về các sự kiện, hiện
tượng/ các giai đoạn lịch sử. Từ đó, giúp thế hệ sau dễ dàng tiếp nhận kiến thức lịch sử.
- Làm phong phú hơn về số lượng các tác phẩm liên quan đến lịch sử, tạo ra
nhiều lựa chọn hơn cho độc giả.
Nhiệm vụ 4 - Học lịch sử để hiểu biết về cội nguồn của bản thân, gia đình, dòng họ, dân
tộc, và rộng hơn là của cả loài người; biết trong quá khứ con người đã sống,
đã lao động để cải tạo tự nhiên, xã hội ra sao,...
- Học lịch sử giúp đúc kết những bài học kinh nghiệm về sự thành công và thất
bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống trong tương lai.
- Năng lực số: 1.1.TC1b: Quy trình tìm kiếm thông tin. Tìm kiếm tư liệu hình ảnh hiện
vật qua Google/Bảo tàng số. Thảo luận về việc AI phục dựng màu sắc cho ảnh cũ.
Giúp học sinh biết thực hiện các bước tìm kiếm thông tin trên môi trường số bằng từ khóa
phù hợp. Tìm được hình ảnh hiện vật, di tích lịch sử từ các nguồn đáng tin cậy như Google,

zalo Nhắn tin Zalo