ĐỀ THI THAM KHẢO
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT -----ooo----- Môn: Địa lý ĐỀ THI SỐ: 01
Thời gian làm bài: 50 phút Đề gồm: 06 trang
(Không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Điểm cực Nam phần đất liền nước ta thuộc tỉnh/thành nào sau đây? A. Điện Biên. B. Khánh Hòa. C. An Giang. D. Cà Mau.
Câu 2: Thiên tai nào sau đây có nguồn gốc địa chất địa mạo? A. Sóng thần. B. Dịch bệnh. C. Nắng nóng. D. Nước dâng.
Câu 3: Vào khoảng thế kỉ III TCN, xuất hiện đô thị nào sau đây? A. Hoa Lư. B. Tây Đô. C. Cổ Loa. D. Phú Xuân.
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động nước ta hiện nay?
A. Tăng nhanh, chủ yếu đã qua đào tạo.
B. Thất nghiệp nhiều, tập trung ở đồi núi.
C. Số lượng dồi dào, tính kỉ luật cao.
D. Chất lượng tăng, phân bố không đều.
Câu 5: Các cây công nghiệp hàng năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
A. cà phê, cao su, mía.
B. mía, lạc, đậu tương.
C. lạc, bông, hồ tiêu.
D. lạc, cao su, thuốc lá.
Câu 6: Mỏ dầu được khai thác đầu tiên ở nước ta là A. Bạch Hổ. B. Rồng. C. Hồng Ngọc. D. Rạng Đông.
Câu 7: Tính đến năm 2021, nước ta có bao nhiêu sân bay quốc tế? A. 22. B. 17. C. 10. D. 15.
Câu 8: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có đô thị du lịch - điểm đến hấp dẫn nhất nào sau đây? A. Cần Thơ. B. An Giang. C. Đồng Tháp. D. Phú Quốc.
Câu 9: Đánh giá nào sau đây không đúng về thế mạnh của vùng Trung du và miền núi phía Bắc?
A. Phát triển thủy điện và du lịch cộng đồng.
B. Phát triển thủy điện, chăn nuôi gia súc lớn.
C. Phát triển mạnh cây công nghiệp nhiệt đới.
D. Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản.
Câu 10: Vùng Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với quốc gia nào sau đây? A. Trung Quốc. B. Lào. C. Cam-pu-chia. D. Hàn Quốc.
Câu 11: Hạn chế chủ yếu của Nam Trung Bộ là
A. vùng biển và thềm lục địa có nhiều tài nguyên.
B. ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên biển.
C. đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu kín gió.
D. người dân kinh nghiệm, hạ tầng dần hoàn thiện.
Câu 12: Vùng nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị cao nhất?
A. Trung du miền núi phía Bắc.
B. Đồng bằng sông Hồng. C. Bắc Trung Bộ. D. Đông Nam Bộ.
Câu 13: Đất fe-ra-lit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
A. chất badơ dễ tan bị rửa trôi mạnh.
B. màu của các loại đá gốc khác nhau.
C. có sự tích tụ ôxit sắt và ôxit nhôm.
D. màu của các loại đá mẹ và sinh vật.
Câu 14: Cho biểu đồ sau:
BIỂU ĐỒ CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ
Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2023
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011, 2016, 2022)
Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu GDP phân theo ngành kinh
tế ở nước ta giai đoạn 2010-2023?
A. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng liên tục.
B. Ngành nông, lâm, thủy sản có tỉ trọng tăng nhanh.
C. Tỉ trọng ngành công nghiệp, xây dựng tăng 0,8%.
D. Ngành dịch vụ luôn chiếm tỉ lệ cao nhất.
Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không đúng với hoạt động ngoại thương nước ta?
A. Thị trường ngày càng được mở rộng.
B. Chủ yếu nhập hàng nông sản.
C. Cán cân có xu hướng cân bằng hơn.
D. Trị giá có xu hướng tăng nhanh.
Câu 16: Thuận lợi chủ yếu của tài nguyên biển cho phát triển ngành thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
A. có rất nhiều ngư trường trọng điểm.
B. các đầm phá trải dài theo bắc - nam.
C. nhiều vũng vịnh kín cho nuôi trồng.
D. nhiều bãi cá, bãi tôm cho khai thác.
Câu 17: Sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc - Nam ở Việt Nam chủ yếu ảnh hưởng đến
A. quy hoạch các khu công nghiệp tập trung. B. chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp.
C. khai thác các nguồn năng lượng tái tạo.
D. phát triển giao thông vận tải đường bộ.
Câu 18: Phương hướng chính để khai thác kinh tế biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. tạo thế kinh tế liên hoàn (mặt biển - đảo - quần đảo - đất liền).
B. xây dựng các cảng nước sâu và đầu tư đội tàu thuyền hiện đại.
C. đầu tư phát triển du lịch biển, đảo gắn với đảm bảo quốc phòng.
D. đầu tư đội tàu lớn đi đánh bắt xa bờ và phương tiện bảo quản.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d)
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho thông tin sau:
Có địa hình cao nhất Việt Nam với đầy đủ ba đai cao, có nhiều bề mặt sơn nguyên, cao
nguyên, nhiều lòng chảo,… Đồng bằng nhỏ hẹp và bị chia cắt. Tính nhiệt đới tăng dần từ Bắc vào
Nam. Xuất hiện các thành phần thực vật phương Nam.
a) Nội dung trên thể hiện đặc điểm tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
b) Địa hình thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng cây lương thực, thực phẩm và
phát triển nông - lâm kết hợp.
c) Đồng bằng nhỏ hẹp và bị chia cắt do các dãy núi lan sát ra biển.
d) Nhiệt độ trung bình năm của miền giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm sút.
Câu 2: Cho thông tin sau:
Ngành dịch vụ đóng vai trò như xương sống của nền kinh tế, thúc đẩy sự phát triển toàn diện
của đất nước. Việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ không chỉ góp phần chuyển đổi cơ
cấu kinh tế mà còn nâng cao đáng kể chất lượng cuộc sống của người dân. Với nhiều lợi thế như vị
trí địa lí, địa hình, khí hậu, trình độ phát triển kinh tế, dân cư và nguồn lao động, chính sách phát
triển kinh tế, thị trường, lịch sử, văn hóa,. .Việt Nam đang từng bước khẳng định vị thế của mình
trên bản đồ dịch vụ thế giới.
a) Phát triển dịch vụ góp phần tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
b) Những vùng thưa dân đều phát triển mạnh các ngành dịch vụ.
c) Thị trường ngày càng mở rộng, gây khó khăn cho các hoạt động dịch vụ.
d) Dịch vụ phát triển tạo điều kiện để nước ta chủ động hội nhập với thế giới.
Câu 3: Cho biểu đồ sau:
BIỂU ĐỒ TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CỦA CAM-PU-CHIA,
GIAI ĐOẠN 2020 - 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê ASEAN 2023, https://www.aseanstats.org)
a) Cam-pu-chia có cán cân thương mại luôn nhập siêu trong giai đoạn 2020 - 2022.
b) Trị giá xuất khẩu giảm, trị giá nhập khẩu tăng trong giai đoạn 2020 - 2022.
c) Năm 2022, trị giá nhập khẩu gấp hơn 1,4 lần trị giá xuất khẩu.
d) Trị giá xuất khẩu tăng nhanh hơn trị giá nhập khẩu trong giai đoạn 2020 - 2021.
Câu 4: Cho thông tin sau:
Tình hình biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long đang trở nên ngày càng nghiêm trọng.
Các hiện tượng như lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn. . diễn ra thường xuyên, với cường độ ngày càng
tăng, đòi hỏi các giải pháp ứng phó nhanh chóng và hiệu quả để giảm thiểu thiệt hại.
a) Tình hình biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long đang có xu hướng giảm.
b) Việc bảo vệ rừng ngập mặn có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.
c) Ngập lụt kéo dài là nguyên nhân chính gây ra xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
d) Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng là một giải pháp hiệu quả để thích ứng với biến đổi khí hậu.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Câu 1: Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI LAI CHÂU NĂM 2021 (Đơn vị: °C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ 12,6 17,0 20,2 21,8 24,5 24,1 23,9 24,0 23,3 20,4 17,0 14,2
25 Đề thi Tốt nghiệp THPT Địa Lí 2026
24.8 K
12.4 K lượt tải
600.000 ₫
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ 25 đề thi Tốt nghiệp THPT Địa Lí năm 2026 mới nhất theo địa giới hành chính sau sáp nhập có lời giải chi tiết nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(24794 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
