Bộ 8 đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án

6.4 K 3.2 K lượt tải
Lớp: Lớp 10
Môn: Vật Lý
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Dạng: Đề thi Cuối kì 1
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu 8 đề thi cuối kì 1 môn Vật lí 10 Kết nối tri thức gồm 3 đề cấu trúc mới 2025; 3 đề mới nhất năm 2023 - 2024, 2 đề năm 2022-2023 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Vật lí lớp 10.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(6406 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Tài liệu bộ mới nhất

Mô tả nội dung:

Đề 1
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Biển cảnh báo này cho biết cảnh báo
A. chất độc sức khỏe. B. tia laser.
C. có chất phóng xạ.
D. nguy hiểm về điện. Hướng dẫn giải
Biển cảnh báo nguy hiểm về điện. Chọn D.
Câu 2. Một vật chuyển động thẳng biến đổi có phương trình độ dịch chuyển xác định như
sau: d = 3t + t2 (m). Trong đó t tính bằng giây. Vật đang chuyển động
A. nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s2.
B. chậm dần đều với gia tốc 2 m/s2.
C. chậm dần đều với gia tốc 1 m/s2.
D. nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2. Hướng dẫn giải
Ta có d = v0t + at2/2 = 3.t + t2. Suy ra v0 = 3 m/s và a = 2 m/s2. Vật đang chuyển động
nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2. Chọn D.
Câu 3. Vật m được thả rơi tự do từ độ cao h = 180 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Tốc
của vật trước khi chạm đất là A. 6 m/s. B. 18 m/s. C. 60 m/s. D. 180 m/s. Hướng dẫn giải  m 
Ta có v  2gh  60   . Chọn C.  s 
Câu 4. Từ mặt đất ném xiên lên vật m với vận tốc ban đầu 40 m/s theo hướng hợp với mặt
phẳng ngang góc 300. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian từ lúc ném
đến khi đạt độ cao cực đại và độ cao cực đại của vật so với mặt đất là A. 1 s và 5 m. B. 2 s và 20 m. C. 3 s và 45 m. D. 4 s và 80 m. Hướng dẫn giải
Thời gian đến khi đạt độ cao cực đạt: v .sin 0 t   2 s . g 2 2 
Độ cao cực đại: v .sin 0 h 
 20 m Chọn B. max 2.g
Câu 5. Hai lực cân bằng không thể
A. cùng đặt vào hai vật khác nhau.
B. cùng phương với nhau.
C. có chiều ngược nhau.
D. có độ lớn bằng nhau. Hướng dẫn giải
Hai lực can bằng là hai lực có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn và đặt vào cùng một
vật. Chọn A.
Câu 6. Hợp lực của hai lực đồng quy F1 = F2 = 4 (N) hợp với nhau góc 600 có giá trị là A. 4 N. B. 4 2 N. C. 4 3 N. D. 8 N. Hướng dẫn giải
Nếu hai lực đồng quy có cùng độ lớn, hợp với nhau góc α thì hợp lực xác định: 0 F  2.F .cos
 2.4.cos30  4 3 (N). Chọn C. 1 2
Câu 7. Một vật đang chuyển động nhanh dần đều, nếu đột nhiên không còn lực nào tác dụng vào vật thì vật sẽ
A. tiếp tục chuyển động nhanh dần đều.
B. tiếp tục chuyển động thẳng chậm dần đều.
C. đột ngột dừng lại ngay.
D. tiếp tục chuyển động thẳng đều. Hướng dẫn giải
Định luật I Niuton: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực, hoặc chịu hợp lực bằng không
thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng
đều. Vậy trường hợp này vật sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Chọn D.
Câu 8. Chất điểm có khối lượng m = 1 kg được kéo trượt ngang trên mặt sàn phẳng nằm
ngang bằng lực F = 3 N. Gia tốc của vật là đạt được là 2 m/s2. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát
của vật với mặt sàn là A. 0, 4. B. 0,3. C. 0,2. D. 0,1. Hướng dẫn giải
Ta có: a = F- Fms= F- μmg = m.a. Suy ra: μ = (F-ma)/mg = 0,1. Chọn D.
Câu 9. Hai lực trực đối là hai lực có cùng giá, cùng độ lớn
A. ngược chiều và đặt vào cùng một vật.
B. cùng chiều và đặt vào cùng một vật.
C. ngược chiều và đặt vào hai vật khác nhau. D. cùng chiều và đặt vào hai vật khác nhau. Hướng dẫn giải
Theo định luật III Niutơn thì hai lực trực đối là hai lực có cùng giá, cùng độ lớn, ngược
chiều và đặt vào hai vật khác nhau. Chọn C.
Câu 10. Chọn phát biểu sai khi nói về đặc điểm của lực cản tác dụng lên vật khi vật chuyển
động trong môi trường chất lưu.
A. phụ thuộc vào khối lượng của vật.
B. phụ thuộc vào hình dạng của vật.
C. ngược chiều chuyển động của vật.
D. phụ thuộc vào kích thước của vật. Hướng dẫn giải
Độ lớn lực cản không phụ thuộc khối lượng của vật. Chọn A.
Câu 11. Lực đẩy Archimedes có
A. hướng thẳng đứng xuống dưới.
B. độ lớn bằng trọng lượng của vật.
C. hướng thẳng đứng lên trên.
D. độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật. Hướng dẫn giải
Lực đẩy Archimedes có hướng thẳng đứng lên trên, độ lớn bằng trọng lượng phần chất lưu
bị chiếm chỗ. Chọn C.
Câu 12. Moment lực của một lực đối với trục quay bằng bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 8 N và cánh tay đòn là 2 m? A. 4 N/m. B. 16 N/m. C. 4 N.m. D. 16 N.m. Hướng dẫn giải
Ta có M = F.d = 16 N.m. Chọn D.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Theo truyền thuyết thời nhà Lý, Đô thống thượng
tướng Lê Phụng Hiểu vì có nhiều công lao cho triều đình,
đã được Vua ban thưởng phong tước hầu, nhưng ông không
nhận. Ông chỉ xin được đứng trên sườn núi Băng Sơn ném
thanh dao của mình ra xa, dao rơi đến đâu xin được nhận
đất công thành đất sản nghiệp bản thân tới đó. Điều kỳ lạ xảy ra khi vị tướng già ném dao,
thanh dao đã bay đi rất xa, kết quả đo được cả ngàn mẫu đất. Vậy giả sử như Lê Phụng Hiểu
đứng từ độ cao h0 = 125 (m) ném con dao quý, xem như ném ngang với vận tốc ban đầu v0
m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy g = 10 (m/s2).
a) Thanh dao sẽ đồng thời chuyển động thẳng đều theo phương ngang và rơi tự do theo phương thẳng đứng.
b) Thời gian bay của thanh dao là 5 giây.
c) Nếu tầm bay xa đạt được là 150 mét, thì tốc độ ban đầu của thanh dao khi ông ném là v0 = 108 km/h.
d) Quãng đường dao bay được trong một giây cuối là 45 mét. Hướng dẫn giải Nội dung Đúng Sai
a Thanh dao sẽ đồng thời chuyển động thẳng đều theo phương ngang và rơi Đ
tự do theo phương thẳng đứng.
b Thời gian bay của thanh dao là 5 giây. Đ
c Nếu tầm bay xa đạt được là 150 mét, thì tốc độ ban đầu của thanh dao khi Đ ông ném là v0 = 108 km/h.
d Quãng đường dao bay được trong một giây cuối là 45 mét. S
a) Vật đồng thời chuyển động thẳng đều theo phương ngang và rơi tự do theo phương thẳng đứng. 2h
b) Thời gian bay của vật là t   5 giây. g
c) Tầm bay xa của vật là L = v0. t= 150 mét. Suy ra v0 = 30 m/s = 108 km/h.
d) Quãng đường rơi trong 1 giây cuối Sr = g.t – g/2 = 10.5- 10/2 = 45 mét. Mà Sr < Stổng quãng đường bay
Câu 2. Vật m trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh mặt
phẳng nghiêng góc 300 so với phương ngang và dài
S  10 m. Sau khi đến chân mặt phẳng nghiêng thì tiếp 1
tục trượt thêm đoạn S2 trên mặt phẳng ngang theo quán
tính rồi dừng lại. Lấy 2
g  10 m / s . Bỏ qua msát với mặt phẳng nghiêng. Hệ số ma sát giữa
vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động.
a) Gia tốc của vật trên mặt phẳng nghiêng là a1 = 5 m/s2.
b) Vận tốc ở chân mặt phẳng nghiêng là v1 = 5 m/s.
c) Gia tốc của vật trên mặt phẳng ngang là a2 = -1 m/s2.
d) Quãng đường vật trượt được trên mặt phẳng ngang là s2 = 12,5 m. Hướng dẫn giải


zalo Nhắn tin Zalo