Giáo án NLS Toán 6 Kết nối tri thức Bài 43: Xác suất thực nghiệm

1 1 lượt tải
Lớp: Lớp 6
Môn: Toán Học
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 5 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ giáo án Toán 6 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán lớp 6.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(1 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Toán Học

Xem thêm

Mô tả nội dung:


GIÁO ÁN TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ - TC1 Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
BÀI 43: XÁC XUẤT THỰC NGIỆM I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được khả năng xảy ra một sự kiện
2. Kĩ năng và năng lực a. Kĩ năng:
Biểu diễn được khả năng xảy ra một sự kiện theo xác suất thực nghiệm b. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử
dụng công cụ, phương tiện học toán - Năng lực riêng:
+ Biểu diễn khả năng xảy ra một sự kiện tho xác suất thực nghiệm - Năng lực số:
1.1.TC1b: HS khai thác học liệu số để nhận diện, trích xuất các kết quả có thể và
dữ liệu thực nghiệm phục vụ học tập.
1.3.TC1a: HS sử dụng công cụ số để nhập, xử lí và kiểm tra dữ liệu thực nghiệm, xác suất thực nghiệm.
2.1.TC1a: HS tham gia các hoạt động trực tuyến, tương tác và thảo luận trên môi trường số.
3.1.TC1a: HS sử dụng thiết bị số để số hóa và chia sẻ sản phẩm học tập. 3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
Ý thức khám phá khoa học thông qua thực nghiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Một miếng bìa để quay như trong Hình 9.29 SGK
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk
3. Lớp học có các thiết bị có thể truy cập internet: máy tính bảng, máy vi tính,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Khi thực hiện thí nghiệm hoặc trò chơi, một sự kiện có thể xảy
ra hoặc không xảy ra. Khả năng xảy ra một sự kiện được thể hiện bằng một con số từ 0 đến 1
Tích hợp năng lực số 1.1.TC1b: GV trình chiếu hoạt động mở đầu, HS quan sát học
liệu số mô tả trục xác suất từ 0 đến 1, thực hiện quan sát, nhận xét.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu:
- Giúp hs hiểu được nhu cầu biểu diễn khả năng xảy ra một sự kiện bằng một số từ 0 đến 1
- Hs tính được xác suất thực nghiệm của một sự kiện
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Luyện tập 1:
- Giúp HS hiểu được nhu cầu biểu diễn khả năng Số lần gieo con xúc xắc là:
xảy ra một sự kiện bằng một số từ 0 đến 1 n=80
- Tìm tòi khám phá: GV cùng học sinh thực hiện Số lần gieo con xúc xắc để như sgk An thắng là: k=48
- Ví dụ: Yêu cầu hs tính xác suất thực nghiệm của Xác suất thưc nghiệm của
một sự kiện. Thực hiện phần luyện tập để củng cố sự kiện An thắng
- Tranh luận: thảo luận theo nhóm. Các nhóm đưa là: kn=4880=60%
ra y kiến và chứng minh vì sao Tranh luận :
Tích hợp năng lực số 1.3.TC1a: GV hướng dẫn Cả hai bạn nói đều đúng .
HS sử dụng máy tính cầm tay để xử lí dữ liệu và
kiểm tra kết quả tính toán, từ đó đối chiếu với bài làm của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới
C-D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Bài tập sgk
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Tích hợp năng lực 3.1.TC1a và 2.1.TC1a: GV hướng dẫn HS số hóa bài làm bằng
thiết bị số, đăng tải sản phẩm lên Padlet và sử dụng tính năng bình luận để nhận xét,
đánh giá chéo kết quả của các nhóm. Câu 9.29 : Câu 9.29:
Minh gieo một con xúc xắc 100 lần và ghi lại số
a.Số chấm xuất hiện là số
chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như chẵn là : 57 sau :
b.Số chấm xuất hiện lớn hơn
Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau : 2 là : 65 Câu 9.30:
a.An đã quay tấm bìa : 24 lần.
a. Số chấm xuất hiện là số chẵn ;
b.Có 7 lần mũi tên chỉ vào ô
b. Số chấm xuất hiện lớn hơn 2.
màu xanh , 17 lần mũi tên chỉ Câu 9.30 : vào ô màu vàng.
An quay tấm bìa như hình bên một số lần và ghi kết c.Xác suất thực nghiệm của
quả dưới dạng bảng như sau (Mỗi gạch tương ứng 1 sự kiện Mũi tên chỉ vào ô lần ): k 7 màu xanh là: = = n 24 29,16% Câu 9.31:
Xác suất thực nghiệm của sự
a.An đã quay tấm bìa bao nhiêu lần ?
kiện Khoa lấy được viên bi
b.Có bao nhiêu lần mũi tên chỉ vào ô màu xanh , màu đỏ là :
bao nhiêu lần mũi tên chỉ vào ô màu vàng ? k = 13= 43,33%
c.Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên n 30 chỉ vào ô màu xanh . Câu 9.31 : Câu 9.32:
Trong túi có một số viên bi màu đen và một số viên Xác suất thực nghiệm của
bi màu đỏ . Thực hiện lấy ngẫu nhiên một viên bi từ các sự kiện:
túi , xem viên bi màu gì rồi trả lại viên bi vào
a. Bính lấy được quả bóng
túi .Khoa thực hiện thí nghiệm 30 lần . Số lần lấy màu xanh là:
được viên bi màu đỏ là 13. Hãy tính xác suất thực k 43 = = 43% n 100
nghiệm của sự kiện Khoa lấy được viên bi màu đỏ.

zalo Nhắn tin Zalo