Trắc nghiệm KHTN phần Vật lí 9 Đúng-Sai, Trả lời ngắn

3 2 lượt tải
Lớp: Lớp 9
Môn: KHTN
Dạng: Trắc nghiệm
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 22 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên phần Vật lí có đúng sai, trả lời ngắn lớp 9 mới nhất nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo Trắc nghiệm môn Khoa học tự nhiên lớp 9.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(3 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


Chương I. NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
Bài 2. Động năng. Thế năng
Câu 1 (Tính toán): Một vật có khối lượng 0,5 kg chuyển động với tốc độ 6 m/s. Động
năng của vật có giá trị là ________ J. Đáp số: 9 J
Giải chi tiết: Áp dụng công thức tính động năng: . Thay số: .
Câu 2 (Tính toán): Một vận động viên có khối lượng 70 kg leo lên đỉnh tháp cao 20 m so với mặt đất. Lấy
, thế năng trọng trường của người đó tại đỉnh tháp là ________ J.
Đáp số: 13.720 J
Giải chi tiết: Áp dụng công thức thế năng trọng trường: . Thay số: .
Câu 3 (Lý thuyết): Động năng của một vật sẽ thay đổi như thế nào nếu khối lượng của
vật giữ nguyên nhưng tốc độ của vật tăng lên gấp đôi? Đáp án: ________
Đáp số: Tăng gấp 4 lần
Giải chi tiết: Trong công thức
, động năng tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ.
Do đó, khi tốc độ v tăng 2 lần thì tăng lần.
Câu 4 (Tính toán): Một con chim đại bàng có khối lượng 4 kg đang bay ở độ cao 50 m so
với mặt đất với tốc độ 10 m/s. Tổng cơ năng của con chim là ______ J (Lấy ).
Đáp số: 2.200 J
Giải chi tiết: Cơ năng (
) là tổng của động năng và thế năng: . . . .
Câu 5 (Lý thuyết): Thế năng trọng trường của một vật sẽ bằng không (0 J) khi vật nằm tại
vị trí được chọn làm ________.
Đáp số: mốc thế năng
Giải chi tiết: Thế năng trọng trường phụ thuộc vào độ cao h. Độ cao này được tính từ vị
trí vật đến một điểm chuẩn gọi là mốc thế năng (thường chọn mặt đất hoặc mặt bàn). Tại chính mốc này, h = 0 nên .
Câu 6 (Tính toán): Một chiếc ô tô đang chuyển động có động năng là 200.000 J. Nếu xe
hãm phanh để tốc độ giảm đi 2 lần thì động năng mới của xe là ________ J.
Đáp số: 50.000 J
Giải chi tiết: Vì động năng tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ ( ), nên khi tốc độ giảm 2
lần thì động năng sẽ giảm lần. Giá trị mới: . Bài 3. Cơ năng
Câu 1 (Lý thuyết): Một vật có cả động năng và thế năng thì cơ năng của vật được xác
định bằng ________ của động năng và thế năng đó.
Đáp số: tổng
Giải chi tiết: Cơ năng (W) là một đại lượng vật lý bao gồm toàn bộ năng lượng cơ học mà
vật sở hữu, công thức tổng quát là: .
Câu 2 (Tính toán): Một vật có động năng 40 J và thế năng trọng trường 60 J. Cơ năng
của vật tại vị trí đó là ________ J.
Đáp số: 100 J
Giải chi tiết: Áp dụng trực tiếp định nghĩa cơ năng:
Câu 3 (Tính toán): Một quả bóng khối lượng 0,5 kg đang lăn trên sàn nhà với tốc độ 2
m/s. Chọn mốc thế năng tại mặt sàn, cơ năng của quả bóng là ________ J. Đáp số: 1 J Giải chi tiết:
Vì quả bóng lăn trên mặt sàn và chọn mốc thế năng tại sàn nên thế năng . Động năng của bóng: Cơ năng
Câu 4 (Lý thuyết): Nếu bỏ qua lực cản của không khí, một vật rơi từ trên cao xuống sẽ có
cơ năng không đổi (hoặc được bảo toàn) trong suốt quá trình chuyển động.
Đáp số: không đổi (hoặc được bảo toàn)
Giải chi tiết: Đây là nội dung của Định luật bảo toàn cơ năng. Khi một vật chuyển động
trong trọng trường mà chỉ chịu tác dụng của trọng lực (không có lực ma sát, lực cản), thì đại lượng luôn là một hằng số.
Câu 5 (Tính toán): Một chiếc máy bay đồ chơi nặng 1 kg đang bay ở độ cao 10 m với tốc
độ 5 m/s. Cơ năng của máy bay là ________ J (Lấy ).
Đáp số: 112,5 J Giải chi tiết: Động năng: Thế năng: Cơ năng:
Câu 6 (Tính toán): Một vật có cơ năng
. Tại vị trí vật có động năng bằng 3 lần thế năng (
), thì giá trị của thế năng lúc đó là ________ J. Đáp số: 25 J Giải chi tiết:
Ta có phương trình cơ năng: Thay vào phương trình:
Bài 4. Công và công suất
Câu 1 (Lý thuyết): Công cơ học chỉ xuất hiện khi có một lực tác dụng vào vật và làm vật đó ________.
Đáp số: dịch chuyển
Giải chi tiết: Trong vật lý, công cơ học (A) được tính bằng tích của lực tác dụng và quãng
đường dịch chuyển theo hướng của lực ( ).
Nếu vật không dịch chuyển, công thực hiện bằng 0.
Câu 2 (Tính toán): Một người dùng lực 150 N để kéo một chiếc xe đi quãng đường 20 m
theo phương của lực. Công của người đó đã thực hiện là ________ J.
Đáp số: 3.000 J
Giải chi tiết: Áp dụng công thức tính công: . Thay số: .
Câu 3 (Lý thuyết): ________ là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công của một
vật hoặc thiết bị trong một đơn vị thời gian.
Đáp số: Công suất
Giải chi tiết: Công suất (P) giúp chúng ta biết được cùng một công việc, thiết bị nào hoàn thành nhanh hơn. Công thức tính là .
Câu 4 (Tính toán): Một cần cẩu thực hiện một công 12.000 J trong thời gian 30 giây.
Công suất của cần cẩu đó là ________ W.
Đáp số: 400 W
Giải chi tiết: Áp dụng công thức tính công suất: . Thay số: .
Câu 5 (Tính toán): Một động cơ có công suất 1,5 kW hoạt động trong 2 phút. Tổng công
mà động cơ này thực hiện được là ________ J.
Đáp số: 180.000 J Giải chi tiết: Đổi đơn vị: ; 2 phút = 120 giây. Từ công thức . Thay số: .
Câu 6 (Tính toán): Một bạn học sinh có khối lượng 50 kg leo lên một tầng lầu cao 4 m
trong thời gian 10 giây. Công suất mà bạn học sinh này tạo ra là ________ W (Lấy ).


zalo Nhắn tin Zalo