39 Đề thi Tốt nghiệp Vật lí năm 2026 (có lời giải)

15.4 K 7.7 K lượt tải
Lớp: Tốt nghiệp THPT
Môn: Vật Lý
Dạng: Đề thi
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu 39 đề thi Tốt nghiệp Vật lí năm 2026 (có lời giải) gồm 39 đề thi biên soạn mới năm 2026 và 45 đề thi năm 2025 giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo Vật lí lớp 12.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(15423 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:

ĐỀ SỐ 1
Cho biết:   3,14 ; T   o K  t ( C)  273 ; 1 1 1 1
R  8,31 J.mol .K  0,082 l.atm.mol .K ; 23
N  6,02.10 hat / mol . A
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1:
Sản xuất muối là một nghề phổ biến của diêm dân ở các vùng ven biển nước ta. Sau khi cho nước
biển chảy vào ruộng, nhờ ánh nắng mặt trời mà nước cạn dần để lại các hạt muối trắng tinh. Quá trình
nước biển trong các ruộng muối cạn dần dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời là sự A. ngưng tụ. B. bay hơi. C. nóng chảy. D. đông đặc.
Câu 2: Nhóm học sinh liệt kê các bước để thực hiện phép đo nhiệt độ của một vật như sau:
(a). Đọc và ghi kết quả đo;
(b). Ước lượng nhiệt độ của vật cần đo;
(c). Thực hiện phép đo nhiệt độ;
(d). Lựa chọn nhiệt kế phù hợp;
(e). Hiệu chỉnh nhiệt kế.
Sắp xếp đúng thứ tự các bước khi tiến hành đo nhiệt độ của vật.
A. (b)  (d)  (e)  (c)  (a).
B. (d)  (b)  (e)  (c)  (a).
C. (d)  (b)  (c)  (e)  (a).
D. (b)  (d)  (c)  (e)  (a).
Câu 3: Nội năng của một vật
A. chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
B. chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.
C. phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
D. không phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Câu 4: Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg.K). Thông tin đó cho biết
A. nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg đồng để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1 K là 380 J.
B. khi truyền cho 1 kg đồng nhiệt lượng 1 J thì nhiệt độ của nó tăng thêm 380 K.
C. nhiệt lượng cần truyền cho một lượng đồng bất kì để nhiệt độ của nó tăng thêm 1 K là 380 J.
D. khi truyền cho 380 kg đồng nhiệt lượng 1 J thì nhiệt độ của nó tăng thêm 1 K.
Câu 5: Khoảng nhiệt độ ngày 8/3/2026 ở TP.HCM được dự báo từ 24℃ đến 34℃ . Nhiệt độ trên tương
ứng với khoảng nhiệt độ trên thang đo Kelvin là A. 240 K đến 340 K. B. 239 K đến 249 K. C. 297 K đến 307 K.
D. – 249 K đến – 239 K.
Câu 6: Nhiệt nóng chảy riêng ở nhiệt độ nóng chảy dưới áp suất tiêu chuẩn của nước đá là 3,3.105 J/kg. Ở
điều kiện áp suất tiêu chuẩn, nhiệt lượng cần cung cấp cho 400g nước đá nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là A. 264 kJ. B. 132 kJ. C. 132 J. D. 264 J.
Câu 7: Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định.
Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles? A. VT  const . B. p  const . C. V  const. D. pV  const . T T
Câu 8: Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?
A. Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
B. Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
C. Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
D. Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.
Câu 9: Trong động học phân tử chất khí, gọi R là hằng số của chất khí lí tưởng, NA là hằng số Avogadro,
k là hằng số Boltzmann. Mối liên hệ của các đại lượng này được biểu diễn đúng thông qua hệ thức A. k  R  N . B. R k R  . C. k  R.N . D. k  . A N A N A A
Câu 10: Trong các nhóm thông số dưới đây, nhóm thông số nào là nhóm các thông số trạng thái của một lượng khí xác định?
A. Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
B. Khối lượng, nhiệt độ, thể tích.
C. Khối lượng, áp suất, thể tích.
D. Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Câu 11: Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi theo các quá trình (1) – (2) – (3) – (4) như hình bên
dưới. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là T1 = 300 K. Nhiệt độ của chất khí này ở trạng thái (4) là A. 450 K. B. 600 K. C. 900 K. D. 1200 K.
Câu 12: Trong hệ tọa độ (V,T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
A. Đường thẳng song song với trục hoành.
B. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
C. Đường thẳng song song với trục tung. D. Đường hyperbol.
Câu 13: Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Một kim nam châm tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
B. Từ trường tác dụng lực từ lên một điện tích đứng yên ở trong đó.
C. Một dòng điện tạo ra một từ trường đều xung quanh nó.
D. Từ trường tác dụng lực từ lên một nam châm đặt trong đó.
Câu 14: Một nam châm thẳng đặt gần với một vòng dây dẫn kín, tròn, phẳng không biến dạng (C). Bố trí
thí nghiệm và chọn chiều dương trên (C) như hình vẽ. Nếu nam châm quay đều theo trục PQ một góc 90
so với vị trí ban đầu thì trong (C)
A. có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương.
B. có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều âm.
C. có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều dương hoặc chiều âm.
D. không có dòng điện cảm ứng.
Câu 15: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị của cảm ứng từ là A. tesla (T). B. coulomb (C). C. weber (Wb). D. volt (V).
Câu 16: Guitar điện là loại đàn guitar sử dụng bộ phận cảm ứng và truyền dẫn âm thanh để chuyển đổi
các dao động của dây đàn ra loa. Mỗi bộ cảm ứng gồm một cuộn dây và một nam châm vĩnh cửu được
gắn vào đàn ở bên dưới một dây đàn kim loại có thể bị nhiễm từ được mô tả như hình bên dưới. Phát biểu
nào sau đây là sai khi nói về nguyên lí hoạt động của bộ cảm ứng?
A. Dây đàn dao động tạo ra dòng điện cảm ứng xuất hiện trực tiếp trong nó và truyền đến loa.
B. Suất điện động cảm ứng xuất hiện do từ thông qua cuộn dây biến thiên theo thời gian.
C. Bộ cảm ứng trong guitar hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
D. Dây đàn kim loại bị từ hóa đóng vai trò như nam châm dao động.
Câu 17: Trong một thí nghiệm, Rutherford đã bắn hạt  vào hạt nhân nitrogen theo phương trình: 4 14 17
α  N  O  X . Hạt X là hạt 2 7 8 A. proton. B. electron. C. alpha. D. neutron.
Câu 18: Hình bên dưới là đồ thị đơn giản hoá phân bố năng lượng liên kết riêng Elkr theo số khối A của
hạt nhân. Từ đồ thị cho biết hạt nhân nào bền vững nhất trong các hạt nhân sau: 63 238 206 4 Cu, U, Pb, He ? 29 92 82 2 A. 63Cu. B. 238U. C. 206Pb. D. 4He. 29 92 82 2
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1.
Ba bình nhiệt lượng kế lí tưởng chứa ba lượng nước có khối lượng và nhiệt độ ban đầu lần lượt là:
- Bình 1: m 1 kg ở t  80 m  2 kg ở t  50 1 1 ℃ ; - Bình 2: 2 2 ℃ ;
- Bình 3: m  2 kg ở t  20 3 3 ℃ .
Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Rót một phần nước từ bình 1 sang bình 2, đợi cho bình 2 cân
bằng nhiệt. Sau đó, tiếp tục rót một phần nước từ bình 2 sang bình 3 và đợi cho đến khi cân bằng nhiệt.
Cuối cùng, học sinh này trút toàn bộ lượng nước còn lại ở bình 1 và bình 2 vào bình 3. Bỏ qua sự bay hơi
của nước trong suốt quá trình thí nghiệm, nhiệt dung của các nhiệt lượng kế không đáng kể và bỏ qua sự
truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài.
a) Trong lần rót nước đầu tiên, phần nước được rót từ bình 1 sang bình 2 sẽ tỏa nhiệt.
b) Nhiệt độ cân bằng của nước trong bình 2 sau khi rót lần thứ nhất lớn hơn 50℃.
c) Tổng nội năng của hệ (gồm toàn bộ lượng nước trong ba bình) giảm dần sau mỗi lần rót do sự truyền nhiệt.
d) Nhiệt độ cân bằng cuối cùng của lượng nước trong bình 3 sau khi trút toàn bộ lượng nước còn
lại ở bình 1 và bình 2 vào bình 3 là 44℃ .
Câu 2. Một bình tích áp trong máy lọc nước gồm khoang chứa nước và khoang chứa khí được ngăn cách
bằng màng cao su mềm. Khi chưa bơm nước, khoang chứa khí phồng lớn nhất chiếm toàn bộ thể tích bên
trong bình là 12 lít, áp suất tuyệt đối của khí trong bình là 120 kPa. Đường ống dẫn nước có gắn một rơ le
được cài đặt để tự động đóng/ngắt mạch máy bơm dựa trên các ngưỡng áp suất định trước của khí trong
bình. Cụ thể, khi nước được bơm vào đạt đến 9 lít thì áp suất khí đạt ngưỡng cực đại, rơ le ngắt mạch và
ngừng bơm nước. Khi người dùng mở vòi, lượng nước trong bình giảm dần, rơ le sẽ tự động đóng mạch
để bơm lại khi áp suất khí giảm xuống mức kích hoạt tương ứng với lúc lượng nước trong bình còn 4 lít.


zalo Nhắn tin Zalo