Bồi dưỡng Học sinh giỏi Tiếng Anh 6 có đáp án mới nhất

739 370 lượt tải
Lớp: Lớp 6
Môn: Tiếng Anh
Dạng: Chuyên đề, Đề thi HSG
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 0842834585


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bồi dưỡng Học sinh giỏi Tiếng Anh 6 mới nhất nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Anh 6.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(739 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


UNIT 1: MY NEW SCHOOL
A - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC I. Từ vựng School things School supplies School subjects - course book - Mathematics - pencil sharpener - Literature - school bag - Physics - calculator - Geography - eraser/ rubber - History - compass - Chemistry - dictionary - Physical Education

School activities Verb Noun - study - course - achieve - degree - concentrate - experience - memorise - instruction - revise - mark - look up - qualification II. Ngữ âm
1. Âm /əʊ/ & /ʌ/ Âm Độ dài hơi Môi Lưỡi Minh họa /əʊ/ Dài
Môi thả lỏng rồi dần Lưỡi thả lỏng. tạo tạo thành khẩu hình hơi tròn, hơi vươn ra phía trước /ʌ/ Ngắn
Môi thả lỏng, dần tạo Lưỡi di chuyển ra sau từ vị
thành khẩu hình tròn trí thả lỏng
• Âm /əʊ/ có thể được nhận diện trong các từ có chứa các nhóm chữ cái sau: - o no cold post close home - ow know low show slow - oa boat coast - oe toe
• Âm /ʌ/ có thể được nhận diện trong từ có chứa các nhóm chữ cái sau:

- u bus lunch culture number plunge - o son month mother tough - ou country trouble cousin - oo flood blood
2. Trọng âm của tính từ và động từ có hai âm tiết Quy tắc
Với tính từ có hai âm tiết, trọng âm Với động từ có hai âm tiết, trọng âm thường
thường rơi vào âm tiết thứ nhất.
rơi vào âm tiết thứ hai. Ví dụ
lovely, happy, busy, careful, lucky, healthy, begin, forgive, agree, relax, deny, become, etc. etc. Ngoại lệ
Âm thứ hai có chứa nguyên âm đôi, trọng Nếu âm thứ hai là nguyên âm ngắn kết thúc
âm rơi vào âm thứ nhất.
-er, -en, -ish, -ege, trọng âm thường rơi vào
Ví dụ: alone, amazed, asleep, etc. âm thứ nhất.
Ví dụ: answer, enter, happen, offer, open, visit, etc. III. Ngữ pháp
1. Thì hiện tại đơn a. Cách dùng
- Dùng để diễn tả thói quen hoặc những việc thường xuyên xảy ra ở hiện tại.
- Dùng để diễn tả những sự vật, sự việc xảy ra mang tính quy luật.
- Dùng để diễn tả các sự thật hiển nhiên, một chân lý, các phong tục tập quán, các hiện tượng tự nhiên.
- Dùng để diễn tả lịch trình cố định của tàu, xe, máy bay, cuộc họp.
b. Dạng thức của thì hiện tại đơn Thể Động từ be
Động từ thường Khẳng định
S + am/is/are + noun/adj.
S + V(s/es) (+O). Phủ định
S + am/is/are not + noun/adj.
S + do not/ does not + V (+O). Nghi vấn Am/is/are + S + noun/adj? Do/Does + S + V (+O)? → Yes, S + am/is/are. → Yes, S + do/does.
→ No, S + am not/ isn’t/aren’t.
→ No, S + don’t/doesn’t.


c. Dấu hiệu nhận biết
Trạng từ chỉ tần suất được chia thành 2 nhóm:
- Nhóm trạng từ đứng ở cuối câu: every day/ week/ month/year (hàng ngày/ hàng tuần/ hàng tháng/
hàng năm), once (một lần), twice (hai lần), three times (ba lần), four times (bốn lần), ...
- Nhóm trạng từ thường đứng ở trong câu, trước động từ thường, sau động từ be và trợ động từ: Tần suất
Trạng từ chỉ tần suất 100% always (luôn luôn) 80%
usually, frequently, regularly (thường xuyên) 60% often (thường) 40%
sometimes, occasionally, at times (thỉnh thoảng) 20% rarely, seldom, hardly (hiếm khi) 0% never (không bao giờ)
d. Cách thêm s/es vào sau động từ
Thêm “s” vào đằng sau hầu hết các động từ.
work – works, read – reads, love – loves, see - sees
Thêm “es” vào các động từ kết thúc bằng “ch, sh, x, s, z, o” miss – misses, watch – watches, mix –
mixes, go – goes, push – pushes, buzz – buzzes
Đối với những động từ tận cùng là “y”
- Nếu trước “y” là một nguyên âm (u, e, o, a, i), ta giữ play – plays, buy – buys, pay – pays
nguyên “y” và thêm “s”.
- Nếu trước “y” là một phụ âm - ta đổi “y” thành “i” rồi thêm fly – flies, cry – cries, fry – fries “es”. Trường hợp ngoại lệ have - has
2. Hiện tại tiếp diễn (Present continuous) a. Cách dùng
Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để nói về:
 việc đang xảy ra ngay tại thời điểm nói;
 việc xảy ra xung quanh thời điểm nói hoặc tình huống chỉ mang tính tạm thời;


zalo Nhắn tin Zalo