Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 4: Dấu câu

5 3 lượt tải
Lớp: Lớp 3
Môn: Tiếng việt
Dạng: Chuyên đề
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ 1000 câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 có đáp án với các câu hỏi đa dạng. 13 Chủ điểm giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kiết quả cao.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(5 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


CHỦ ĐIỂM 4: DẤU CÂU
A - KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. DẤU CHẤM
Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể (câu giới thiệu, câu miêu tả, câu kể sự việc,. . )
Ví dụ: Em là học sinh lớp 3E. 2. DẤU HAI CHẤM
Dùng trước lời nói của một nhân vật (thường đi với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang) Ví dụ: Dế Mèn bảo:
- Em đừng sợ, đã có tôi đây. - Dùng để liệt kê
Ví dụ: Nhà em có rất nhiều loài hoa: hoa huệ, hoa cúc, hoa lan, hoa đồng tiền,. . 3. DẤU PHẨY
- Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu (hoặc có thể nói: Ngăn cách các từ cùng chỉ
đặc điểm, từ cùng chỉ hoạt động - trạng thái, cùng chỉ sự vật trong câu)
Ví dụ: Mèo, chó, gà cùng sống trong một xóm vườn.
- Ngăn cách thành phần phụ với thành phần chính (Khi thành phần này đứng ở đầu câu)
(Ở lớp 3 các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?, Vì sao? Bằng gì?, Khi nào? Để làm gì?. . tạm gọi là bộ phận phụ)
Ví dụ: Trong lớp, chúng em đang nghe giảng. 4. DẤU HỎI CHẤM
- Dấu chấm hỏi dùng để kết thúc một câu hỏi.
Ví dụ: Mẹ đã đi ngủ chưa? Con học bài xong chưa? 5. DẤU CHẤM THAN:
Dấu chấm than thường dùng để kết thúc:
+ Câu yêu cầu, câu đề nghị.
+ Câu bộc lộ tình cảm mãnh liệt: như than vãn, ngạc nhiên, vui mừng, đau đớn. . + Gọi - đáp. Ví dụ: A, mẹ đã về!
Con đóng cửa giúp mẹ nhé! - Vân ơi! B - BÀI TẬP
Câu 1: Câu nào sau đây sử dụng đúng dấu câu?
a/ Trời hôm nay đẹp quá!
b/ Vầng trăng vàng thắm đang từ từ nhô lên sau lũy tre làng!
c/ Trăng óng, ánh trên hàm răng, trăng đậu vào đáy mắt.
d/ Trong đầm, những bông sen đua nhau nở rộ?
Câu 2: Câu nào sau đây đặt đúng dấu chấm hỏi?
a/ Bác Sên già đeo trên lưng cái nhà rộng rãi?
b/ Cây bàng nở những chùm hoa bé nhỏ li ti?
c/ Em tập thể dục thuờng xuyên để làm gì?
d/ Sáng nay, mẹ đưa em tới truờng?
Câu 3. Câu nào sau đây sử dụng đúng dấu chấm hỏi?
a/ Mẹ ơi, bà ngoại đến rồi?
b/ Con trồng đuợc bao nhiêu cái cây rồi?
c/ Nhanh lên, sắp đến nơi rồi?
d/ Con rửa bát xong rồi ạ?
Câu 4: Câu nào dưới đây dùng đúng dấu chấm hỏi?
a/ Cậu mặc chiếc váy này xinh lắm?
b/ Cậu mua chiếc váy này ở đâu thế?
c/ Mẹ vừa mua cho tớ một chiếc váy?
d/ Trên phố có nhiều cửa hàng quần áo mới cho trẻ em?
Câu 5: Dấu phẩy thích hợp đặt ở vị trí nào trong đoạn văn dưới đây?
“Mỗi thuyền chỉ (1) đánh bốn mẻ lưới mà chở không hết cá (2) phải đùn vào lưới thả
xuống (3) nước kéo về (4) Thuyền nào cũng no (5) lặc lè trên sóng (6)” Theo Bùi Nguyên Khiết. a/ (l) và (4) b/ (2) và (5) c/ (5) và( 6) d/ (l) và (6)
Câu 6. Dấu phẩy thích hợp điền vào những vị trí nào trong đoạn văn dưới đây?
"Mùa đông đã về thực sự rồi (1) Mây từ trên cao theo các sườn núi trườn xuống (2) chốc
chốc lại gieo một đợt mưa bụi trên những mái lá chít bạc trắng. Hoa rau cải hương vàng hoe
(3) từng vạt dài ẩn hiện trong sương bên sườn đồi. Con suối lớn ồn ào (4) quanh co đã thu
mình lại, phô những dải sỏi cuội nhẵn nhụi và sạch sẽ. Trên mặt nước chỉ còn lại (5) những
chú nhện chân dài như gọng vó bận rộn (6) và vui vẻ thi nhau ngược dòng vượt lên." (Theo Ma Văn Kháng) a/ Vị trí (2), (5), (6) b/ Vị trí (1), (2), (3) c/ Vị trí (1), (5), (6) d/ Vị trí (2), (3), (4)
Câu 7: Đáp án nào sử dụng đúng dấu chấm than?
a/ Đêm nay, trời bắt đầu trở lạnh!
b/ Đêm nay, trời rét quá!
c/ Đêm nay, bầu trời đầy sao!
d/ Đêm nay trời bắt đầu rét hơn hôm qua!
Câu 8: Những vị trí nào thích hợp để đặt dấu phẩy trong đoạn văn sau?
“Diệu kì thay, trong một ngày (1) Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển (2) Bình minh
(3) mặt trời như chiếc thau đồng (4) đỏ ối chiếu xuống mặt biển (5) nước biển nhuộm màu
hồng nhạt (6) Trưa (7) nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục (8)” (Theo Thụy Chương)
a/ vị trí (3), (5), (7), (8)
b/ vị trí (1), (3), (5), (7)
c/ vị trí (3), (4), (5), (7) d/ vị trí (1), (3), (5), (6)
Câu 9: Dấu câu thích hợp vào chỗ trống dưới đây là gì? Ngựa Cha nhắc con
- Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. a/ dấu chấm b/ dấu hai chấm c/ dấu phẩy d/ dấu chấm than
Câu 10: Dấu câu thích hợp vào chỗ trống dưới đây là gì?
Trong rừng có rất nhiều loài động vật hoang dã như
voi, sư tử, báo đốm, hươu cao cổ,. . a/ dấu chấm b/ dấu hai chấm c/ dấu phẩy d/ dấu chấm than
Câu 11: Câu nào sau đây dùng đúng dấu phẩy:
a/ Sáng hôm ấy, bé Thơ về, bông bằng lăng cuối cùng đã nở.
b/ Sáng hôm, ấy bé Thơ về, bông bằng lăng cuối cùng đã nở.
c/ Sáng hôm ấy, bé Thơ về bông bằng lăng, cuối cùng đã nở.
d/ Sáng hôm ấy, bé Thơ về bông bằng, lăng cuối cùng đã nở.
Câu 12: Câu nào sau đây điền đúng dấu phẩy?
a/ Tại cuộc họp ngày 28-03-2002 Ban tổ chức tại SEA games 22, đã chọn chú Trâu Vàng làm biểu tượng.
b/ Tại cuộc họp ngày 28-03-2002, Ban tổ chức tại SEA games 22 đã chọn chú Trâu Vàng làm biểu tượng.
c/ Tại cuộc họp ngày 28-03-2002 Ban tổ chức tại SEA games 22 đã chọn chú Trâu Vàng, làm biểu tượng.
d/ Tại cuộc họp ngày, 28-03-2002 Ban tổ chức tại SEA games 22 đã chọn chú Trâu Vàng làm biểu tượng.
Câu 13: Câu nào sau đây đặt đúng dấu chấm hỏi?
a/ Chú thỏ nhanh nhẹn giúp bạn Nhím?
b/ Hoa bằng lăng nở tím ngắt?
c/ Em học bài mỗi tối để làm gì?
d/ Mẹ đưa em đi siêu thị?
Câu 14: Câu nào sau đây điền đúng dấu phẩy?
a/ Đến giờ đua lệnh phát ra bằng ba hồi trống, dõng dạc.
b/ Đến giờ đua lệnh phát ra, bằng ba hồi trống dõng dạc.
c/ Đến giờ đua, lệnh phát ra bằng ba hồi trống dõng dạc.
d/ Đến giờ đua lệnh phát ra bằng, ba hồi trống dõng dạc.
Câu 15: Cho các câu sau:
(1) Thủy nhận cây đàn vi-ô-lông, lên dây và kéo thử vài nốt nhạc.
(2) Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh.
(3) Mùa xuân chim chóc, kéo về từng đàn.
(4) Em có cặp sách, mới bút vở mới và quần áo mới.
Những câu dùng đúng dấu phẩy là: a/ (l), (4) b/ (l), (2) c/ (3), (4) d/ (2), (3)
Câu 16: Câu nào sau đây điền đúng dấu phẩy?
a/ Xuân sang, trăm hoa khoe sắc thắm.
b/ Xuân sang trăm hoa, khoe sắc thắm.
c/ Xuân sang trăm hoa khoe sắc, thắm.
d/ Xuân, sang trăm hoa khoe sắc thắm.
Câu 17: Câu nào sau đây điền sai dấu phẩy?
a/ Bạn Nhung bạn Lan, cùng học chung lớp 3A.
b/ Em có cặp sách mới, bút vở mới và quần áo mới.
c/ Chim chích bông, chim họa mi đều là những chú chim mà em yêu thích.
d/ Em thích ăn táo, lê và cam.
Câu 18: Câu nào sau đây dùng sai dấu chấm hỏi?
a/ Vì sao Trái Đất lại quay quanh Mặt Trời?
b/ Vì sao phải đọc sách?
c/ Bé thích ngắm những vì sao?
d/ Vì sao lại có động đất?
Câu 19: Câu nào sau đây điền sai dấu hai chấm:
a/ Trông thấy bóng vào luới, mọi nguời cùng reo lên: Vào!
b/ Chợ Tết có rất nhiều hàng hóa: lá dong, gạo nếp, thịt lợn, cây cảnh, tranh dân gian, mứt,. .
c/ Vào thời Lê, ở vùng Kẻ Treo, có một anh chàng nghèo tên là: Hổ.
d/ Vào dịp sinh nhật, Mai được nhận rất nhiều quà: búp bê, xếp hình, chong chóng,…
Câu 20: Câu nào sau đây viết sai dấu phẩy?
a/ Ngày xưa, có một chàng thợ rèn tên là Rít.
b/ Nhìn những đám mây bồng bềnh trên trời, Rít ước được bay như mây.
c/ Chàng được một tiên ông, tặng cho ba điều ước.
d/ Chàng ước đuợc làm vua, có nhiều tiền, đuợc bay như mây.
Câu 21: Tìm câu điền sai dấu phẩy trong các câu dưới đây.
a/ Con chó thấy chủ liền vẫy đuôi, nhảy nhót.
b/ Trên mặt hồ, nuớc lăn tăn gợn sóng.
c/ Vườn rau nhà em trồng, rất nhiều loại rau như: rau muống rau mùng tơi và rau cải.
d/ Bà em nuôi rất nhiều con vật: gà, cá, vịt, chó và thỏ.
Câu 22: Câu nào dưới đây điền sai dấu hỏi chấm? a/ Mẹ đi làm về chưa? b/ Mẹ đi làm về rồi?
c/ Mấy giờ mẹ đi làm về? d/ Bao giờ mẹ về?
Câu 23: Câu nào dưới đây sử dụng sai dấu chấm than? a/ Lan oi! b/ Mẹ đi chợ về chưa! c/ Trời nắng quá!
d/ Ôi! Chiếc váy hồng này đẹp quá!
Câu 24: Câu nào sau đây sử dụng đúng dấu chấm than?
a/ Mặt trăng tròn nhô lên sau lũy tre! b/ Hoa sấu nở rộ!
c/ Trăng đêm nay sáng quá! d/ Mẹ đang làm gì thế!
Câu 25. Câu nào sau đây sử dụng sai dấu phẩy?
a/ Chiều chiều, trên bờ đê những cánh diều, bay vút lên trời xanh.
b/ Quả ớt có vị cay, quả canh có vị chua, quả mít có vị ngọt
c/ Trong vườn, bưởi, cam, xoài chín thơm ngát.
d/ Chiều muộn, từng đàn chim bay về tổ nghỉ ngơi.
Câu 26. Câu nào sau đây sử dụng sai dấu chấm hỏi? a/ Con có làm sao không?
b/ Không khí buổi sớm thật trong lành làm sao?
c/ Sao nước sông ở đây bẩn thế nhỉ?
d/ Tại sao hôm nay cậu nghỉ học?
Câu 27: Câu nào dưới đây điền sai dấu hỏi chấm? a/ Mẹ đi làm về chưa?
b/ Mấy giờ mẹ đi làm về? c/ Mẹ đi làm về rồi? d/ Bao giờ mẹ về?
Câu 28: Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy?
a/ Mùa xuân chim chóc kéo về, từng đàn.
b/ Mùa xuân chim chóc, kéo về từng đàn.


zalo Nhắn tin Zalo