Chinh phục nâng cao tiếng việt 3
Tuần 1: Những trải nghiệm thú vị
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Phân biệt: c/ k Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.
- Câu giới thiệu, câu nêu hoạt động. II. BÀI TẬP
Câu 1. Dòng nào dưới đây chỉ chứa từ ngữ chỉ sự vật? (M1) A. Học tập, vui chơi B. Lao động, ăn uống C. Cặp sách, quần áo
D. Dọn dẹp, tập thể dục
Câu 2. Dòng nào điền đúng lần lượt chữ "c" hoặc "k" cho các từ sau? (M1)
Cô Lan …..ể câu chuyện về …..on …..iến, trong truyện có …..on khỉ khéo léo leo lên cây cao. A. k/c/k/c B. c/k/c/c C. k/c/k/c D.k/k/k/c
Câu 3. Các từ chỉ sự vật có trong câu văn: “Bé Lan chăm sóc cây hoa trong vườn nhà.” là: (M1)
A. Chăm sóc, trong, nhà.
B. Bé Lan, cây hoa, vườn nhà.
C. Chăm sóc cây, vườn, trong. D. Bé, chăm sóc, hoa.
Câu 4. Câu văn nào dưới đây có từ in đậm không phải là từ chỉ sự vật? (M1)
A. Con mèo đang nằm ngủ trên ghế.
B. Quyển sách này rất hay.
C. Chạy nhanh giúp cơ thể khỏe mạnh.
D. Cây bàng trước sân trường rất cao.
Câu 5. Dòng nào sau đây chỉ chứa các từ ngữ bắt đầu bằng chữ “c” hoặc “k” và là
từ chỉ hoạt động? (M2)
A. Con cá, cây khế, cái kẹo.
B. Kể chuyện, ca hát, kéo co.
C. Cái kéo, con kiến, khu vườn.
D. Khăn quàng, cặp sách, cái cốc.
Câu 6. Câu văn nào dưới đây là câu giới thiệu về cây táo? (M2)
A. Cây táo cho nhiều quả ngon và ngọt.
B. Quả táo có màu đỏ và vị ngọt.
C. Cây táo là một loại cây ăn quả quen thuộc.
D. Bác nông dân chăm sóc cây táo mỗi ngày.
Câu 7. Câu văn nào dưới đây là câu nêu hoạt động? (M2)
A. Quyển sách này rất hay.
B. Mẹ đang nấu bữa tối cho cả nhà.
C. Sân trường có nhiều cây xanh.
D. Đây là lớp học của em.
Câu 8. Trường hợp nào dưới đây cần sử dụng câu giới thiệu? (M2)
A. Khi em nhờ bạn trực nhật giúp mình.
B. Khi em muốn giới thiệu bản thân trước lớp mới.
C. Khi em hỏi đường một người lạ.
D. Khi em xin phép cô giáo ra ngoài.
Câu 9. Câu văn chứa hai từ chỉ hoạt động là: (M2)
A. Bé Lan vừa nhảy, vừa hát trong sân trường.
B. Con mèo nằm ngủ trên ghế.
C. Cây táo trước sân có nhiều quả đỏ.
D. Quyển sách này rất thú vị và bổ ích.
Câu 10. Đáp án nào chỉ chứa năm từ chỉ hoạt động có trong đoạn văn sau? (M2) Đoạn văn:
Sáng sớm, bé Mai chạy ra sân, vừa nhảy vừa hát vang. Con mèo trong vườn cũng
nhảy lên mái nhà, lặng lẽ quan sát xung quanh. Tiếng chim hót líu lo khắp vườn, tạo nên
một buổi sáng thật vui vẻ.
A. Chạy, nhảy, hát, quan sát, hót
B. Bé Mai, con mèo, vườn, mái nhà, sáng
C. Nhảy, hát, vui vẻ, líu lo, quan sát
D. Chạy, sáng, hót, mái nhà, buổi
Câu 11. Câu văn: “Chào mọi người, mình là Nam, học sinh lớp 2B, Trường Tiểu học
Nguyễn Du.” cho biết những thông tin gì? (M2)
A. Cho biết thông tin về trường của bạn Nam.
B. Cho biết thông tin về tên của bạn Nam.
C. Cho biết thông tin về lớp và trường của bạn Nam.
D. Cho biết thông tin về tên, lớp và trường của bạn Nam.
Câu 12. Các từ ngữ có thể thay thế cho từ “quê hương” trong đoạn văn sau là: (M3)
"Huế là quê hương của tôi. Nơi đây có những con sông hiền hòa và lăng tẩm cổ kính."
A. Nơi chôn rau cắt rốn, giang sơn.
B. Quê quán, quê cha đất tổ. C. Đất nước, quê nhà.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 13. Đâu là câu nêu hoạt động trong đoạn văn sau? Em hãy khoanh tròn vào
chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: (M3)
(1) Sáng sớm, bé Lan chạy ra sân, vừa nhảy vừa hát. (2) Con mèo trong vườn nằm
ngủ trên mái nhà. (3) Tiếng chim hót líu lo khắp vườn tạo nên một buổi sáng vui vẻ. A. (1) và (2) B. (2) và (3) C. (1) và (3) D. (1), (2), (3)
Câu 14. Đáp án nào đã ghép số với chữ để tạo thành các câu văn phù hợp? (M3)
(1) Con mèo nhỏ (a) nhảy nhót trên bờ tường.
(2) Chú chó tinh nghịch (b) sủa vui vẻ khi gặp bạn.
(3) Con chim sẻ (c) bay lượn khắp vườn tìm mồi. A. (1)-(c); (2)-(b); (3)-(a) B. (1)-(a); (2)-(b); (3)-(c) C. (1)-(b); (2)-(a); (3)-(c) D. (1)-(a); (2)-(c); (3)-(b)
Câu 15. Đáp án nào dưới đây chứa từ ngữ thích hợp để điền lần lượt vào các chỗ
trống trong đoạn văn sau? (M3)
"Chị Lan là …... sáng cho em noi theo. Chị luôn chăm sóc em rất chu đáo. Từ
nhỏ, em đã có một …..., đó là trở thành người biết giúp đỡ mọi người như chị. Em
thường tưởng tượng mình …... chị đi thăm mọi người, …... những nụ cười hạnh phúc khắp nơi."
A. tấm gương / ước mơ / đi cùng / ngắm nhìn
B. ước mơ / tấm gương / đi cùng / ngắm nhìn
C. tấm gương / đi cùng / ước mơ / ngắm nhìn
D. ước mơ / đi cùng / tấm gương / ngắm nhìn
Câu 16. Dòng nào nêu nhận xét đúng về các câu trong đoạn văn sau? (M3)
(1) Ngôi trường của em có nhiều cây xanh.
(2) Hàng ngày, các thầy cô và học sinh đều chăm sóc vườn cây.
(3) Buổi sáng, chúng em thường quét sân và tưới cây cùng nhau.
A. Câu (1) là câu nêu đặc điểm.
B. Câu (2) là câu giới thiệu.
C. Câu (3) là câu nêu hoạt động.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Tuần 2: Những trải nghiệm thú vị
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM - Phân biệt: g/ gh.
- Từ ngữ chỉ đặc điểm; Câu nêu đặc điểm. B. BÀI TẬP
Câu 1. Những từ chỉ đặc điểm: “ríu rít, ầm ầm, lao xao, rì rào” thuộc nhóm từ ngữ nào? (MI)
A. Từ ngữ chỉ âm thanh.
B. Từ ngữ chỉ màu sắc.
C. Từ ngữ chỉ mùi hương.
D. Từ ngữ chỉ hình dáng.
Câu 2. Từ ngữ nào viết sai chính tả trong câu văn dưới đây? (MI)
Trời mưa lớn, con đường trở nên ghập ghềnh và trơn trượt. A. ghập B. ghềnh C. trơn D. đường
Câu 3. Dòng nào dưới đây không phải là từ chỉ đặc điểm hình dáng của con người? (M1)
A. Cao ráo, gầy gò, nhỏ nhắn, mũm mĩm.
B. Lấp lánh, rực rỡ, mênh mông, um tùm.
C. Đậm người, thấp bé, vạm vỡ, cân đối.
D. Đen sạm, trắng trẻo, hồng hào, xanh xao.
Câu 4. Các từ ngữ dưới đây là đặc điểm chung của sự vật nào? (M1)
lạnh giá, trắng xóa, buốt giá A. Cánh đồng B. Núi cao C. Tuyết D. Dòng sông
Câu 5. Có những từ ngữ chỉ đặc điểm nào trong câu văn dưới đây? (M2)
Ngôi nhà nhỏ nhắn, xinh xắn và sạch sẽ nằm cuối con đường làng.
A. Ngôi nhà, con đường, làng
B. Nhỏ nhắn, xinh xắn, sạch sẽ C. Nằm, cuối, đường
D. Ngôi nhà, xinh xắn, cuối
Câu 6. Câu văn nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? (M2)
A. Con mèo là vật nuôi trong nhà.
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Bộ tài liệu bao gồm: 2 tài liệu lẻ (mua theo bộ tiết kiệm đến 50%)
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bài tập Tiếng Việt nâng cao lớp 3 nhằm hướng dẫn, có thêm tài liệu Giáo viên, phụ huynh tham khảo bài tập Tiếng Việt lớp 3.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(8 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
