Chinh phục nâng cao tiếng việt 2
Tuần 1: Em lớn lên từng ngày
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM - Bảng chữ cái.
- Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động; Câu giới thiệu. B. BÀI TẬP
Câu 1. Đâu là trật tự đúng của các chữ cái trong bảng chữ cái Tiếng Việt? (MI)
A. a, â, b, c, d, đ, e, ê, g, h,...
B. a, b, c, d, đ, e, ê, â, g, h,...
C. a, â, b, c, d, đ, e, ê, g, h,...
D. a, b, â, c, d, đ, e, ê, g, h,...
Câu 2. Bốn từ chỉ sự vật nào xuất hiện trong câu văn: “Chó nằm trước cửa,
mèo chơi đùa trong nhà.”? (M1)
A. nằm, chơi, đùa, trong B. chó, mèo, cửa, nhà C. chó, nằm, mèo, chơi
D. trước, trong, nhà, cửa
Câu 3. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ chỉ sự vật? (M1)
A. Chạy, nhảy, hát, múa, học bài.
B. Đọc sách, viết bài, quét nhà, tưới cây.
C. Cái bàn, quyển vở, cây bút, cái ghế, cặp sách.
D. Vui vẻ, chăm chỉ, ngoan ngoãn, lễ phép.
Câu 4. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ chỉ hoạt động? (M1)
A. Cái bút, quyển vở, cái cặp, thước kẻ, bảng đen.
B. Chạy bộ, học bài, viết chữ, đọc sách, hát múa.
C. Con mèo, con chó, con chim, con cá, con thỏ.
D. Áo sơ mi, quần dài, mũ, dép, khăn quàng.
Câu 5. Câu văn nào dưới đây là câu giới thiệu? (M1)
A. Minh là học sinh lớp 4A, trường Tiểu học Hoa Sen.
B. Minh học rất chăm chỉ và lễ phép.
C. Minh chăm chỉ, ngoan ngoãn. D. Bạn Minh học giỏi.
Câu 6. Câu văn nào dưới đây là câu giới thiệu của bạn học sinh? (M1)
A. Trường em có nhiều cây xanh và sạch đẹp.
B. Em là học sinh lớp 3 Trường Tiểu học Nguyễn Du.
C. Cô Hoa là giáo viên dạy Toán của lớp em.
D. Đây là cô Hoa, giáo viên của lớp em.
Câu 7. Dòng nào dưới đây là lời nói phù hợp cho trường hợp: “Trước khi đến
trường, em chào ông bà để đi học.”? (M2)
A. Cháu chào ông bà, cháu đi học ạ! B. Em chào thầy cô ạ!
C. Ông bà chào cháu, đi học ngoan nhé!
D. Cháu chào ông bà, cháu đi chơi với bạn ạ!
Câu 8. Câu văn nào dưới đây chứa từ in đậm là từ chỉ hoạt động? (M2)
A. Bé Lan rất ngoan.
B. Cây bàng trước sân cao lớn.
C. Em bé đang chạy trên sân trường.
D. Quyển sách này hay quá.
Câu 9. Dòng nào dưới đây chứa các sự vật có trong bức tranh sau? (M2)
A. Cây xanh, bông hoa, con chim, ông mặt trời.
B. Mặt biển, con thuyền, sóng nước, bãi cát.
C. Ngôi nhà, con đường, ô tô, cột điện.
D. Quả bóng, chiếc bàn, cái ghế, quyển sách.
Câu 10. Dòng nào chứa các từ khác với các từ ở các dòng còn lại? (M2)
A. Học sinh, thầy giáo, bác nông dân, công nhân.
B. Bảng đen, bàn học, cái ghế, cửa lớp.
C. Con mèo, con chó, con gà, cái bàn.
D. Quyển vở, cây bút, thước kẻ, cặp sách.
Câu 11. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng để được
câu giới thiệu hoàn chỉnh sau: (M2)
“Môn học em yêu thích …………………..”
A. Em rất thích học môn Toán. B. Là môn Toán.
C. Được học môn Toán cùng các bạn.
D. Học môn Toán ở trường.
Câu 12. Trong các câu văn dưới đây, câu nào là câu giới thiệu? (M2)
(1) Thỏ trắng là một cô bé nhanh nhẹn.
(2) Thỏ trắng rất chăm chỉ và luôn giúp đỡ mọi người.
(3) Mỗi ngày, Thỏ trắng đều quét dọn nhà cửa.
(4) Thỏ trắng là người được ai cũng yêu quý.
A. Có câu (1) và câu (4) là câu giới thiệu.
B. Có câu (2) và câu (3) là câu giới thiệu.
C. Có câu (1) và câu (2) là câu giới thiệu.
D. Có câu (3) và câu (4) là câu giới thiệu. Đáp án đúng: A
Câu 13. Câu văn nào dưới đây không là câu giới thiệu? (M3)
A. Ngôi trường này rất khang trang và sạch đẹp.
B. Thầy Nam là giáo viên chủ nhiệm lớp em.
C. Đây là chiếc cặp sách của em.
D. Bố em là công nhân làm việc trong nhà máy.
Câu 14. Đoạn văn sau có các động từ là: (M3)
Giờ học Mĩ thuật bắt đầu, các bạn học sinh vẽ tranh, tô màu rất chăm chú.
Có bạn cắt dán giấy màu, có bạn nặn đất, cả lớp làm việc rất say mê.
A. Học sinh, giấy màu, lớp, bạn, tranh.
B. Chăm chú, say mê, giấy màu, lớp học.
C. Vẽ tranh, tô màu, cắt dán, nặn đất, làm việc. D. Cả A và B đều đúng.
Câu 15. Câu văn nào dưới đây chứa cả từ chỉ người và từ chỉ vật? (M3)
A. Bé Mai rất ngoan ngoãn.
B. Em mong sau này trở thành bác sĩ.
C. Các bạn chăm chú nghe thầy giảng bài.
D. Bạn Nam đang đọc cuốn sách Toán.
Câu 16. Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu văn chứa cả từ ngữ chỉ
người và từ ngữ chỉ hoạt động? (M3)
A. Bầu trời hôm nay trong xanh và mát mẻ.
B. Những chú cá nhỏ đang bơi dưới ao.
C. Bạn Nam đang đọc sách trong thư viện.
D. Vườn hoa trước nhà em rất đẹp.
Câu 17. Dòng nào dưới đây gồm toàn các từ chỉ sự vật? (M3)
A. Chạy nhảy, học bài, đọc sách.
B. Cái bàn, quyển vở, cây bút.
C. Cao lớn, xinh xắn, nhanh nhẹn.
D. Học sinh chăm chỉ, cô giáo hiền.
Câu 18. Câu văn nào dưới đây là câu giới thiệu? (M3)
A. Trường em rất rộng và đẹp.
B. Đây là ngôi trường Tiểu học Nguyễn Trãi. C. Em rất yêu trường em.
D. Trường em có nhiều cây xanh.
Câu 19. Câu văn nào chứa từ chỉ sự vật được dùng để giới thiệu? (M3)
A. Bé Lan học bài rất chăm chỉ.
B. Đây là chiếc cặp sách mới của em.
C. Em thích chiếc cặp này lắm.
D. Chiếc cặp rất đẹp và bền.
Câu 20. Câu nào dưới đây không phải là câu giới thiệu? (M3)
A. Cô Hoa là giáo viên chủ nhiệm lớp em.
B. Đây là ngôi nhà của ông bà em.
C. Ngôi nhà này rất khang trang.
D. Thầy Nam là giáo viên dạy Toán của lớp em.
Tuần 2: Em lớn lên từng ngày
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Bảng chữ cái; Câu nêu hoạt động.
- Từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động. B. BÀI TẬP
Câu 1. Các từ ngữ dưới đây thuộc nhóm từ ngữ nào? (M1)
bàn học / quyển sách / cây bút / cái cặp / thước kẻ A. Từ ngữ chỉ vật. B. Từ ngữ chỉ người. C. Từ ngữ chỉ con vật.
D. Từ ngữ chỉ cây cối.
Câu 2. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ chỉ đồ vật? (MD) A. Cây cam, cây xoài. B. Cái bàn, quyển vở. C. Chạy nhảy, học bài. D. Con mèo, con chó.
Câu 3. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ chỉ hoạt động? (M1)
A. Cái bàn, cái ghế, quyển sách, cây bút.
B. Con mèo, con chó, con gà, con vịt.
C. Chạy nhảy, đọc sách, viết bài, học tập.
D. Áo quần, giày dép, mũ nón, cặp sách.
Câu 4. Bốn từ ngữ chỉ vật nào có trong bức tranh sau? (M1)
A. Cái bàn, cái ghế, cái quạt, cái tủ.
B. Cái giường, cái gối, cái chăn, cái màn.
C. Cái nồi, cái bát, cái thìa, cái đũa.
D. Cái cặp, quyển vở, cây bút, thước kẻ.
Câu 5. Câu văn nào dưới đây là câu nêu hoạt động? (M1)
A. Bạn Lan đang viết bài trong lớp học.
B. Lan là học sinh rất chăm chỉ.
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Bộ tài liệu bao gồm: 2 tài liệu lẻ (mua theo bộ tiết kiệm đến 50%)
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bài tập Tiếng Việt nâng cao lớp 2 nhằm hướng dẫn, có thêm tài liệu Giáo viên, phụ huynh tham khảo bài tập Tiếng Việt lớp 2.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(11 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
