Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 Chủ điểm 9: Từ so sánh, sự vật so sánh, đặc điểm so sánh

5 3 lượt tải
Lớp: Lớp 3
Môn: Tiếng việt
Dạng: Chuyên đề
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ 1000 câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 3 có đáp án với các câu hỏi đa dạng. 13 Chủ điểm giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kiết quả cao.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(5 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


CHỦ ĐIỂM 9: TỪ SO SÁNH, SỰ VẬT SO SÁNH, ĐẶC ĐIỂM SO SÁNH
A - KIẾN THỨC CÀN NHỚ 1. SO SÁNH 1. a) Cấu tạo:
Vế 1 + Từ so sánh + Vế 2 (sự vật được (sự vật dùng so sánh) để so sánh)
VD: Mái ngói trường em đỏ thắm như nụ hoa lấp ló trong những tá lá cây xanh mát.
- Vế 1: sự vật được so sánh (mái ngói trường em)
- Vế 2: sự vật dùng để so sánh (nụ hoa)
- Từ so sánh: như
- Đặc điểm so sánh: đỏ thắm. 2. b) Tác dụng.
Biện pháp so sánh nhằm làm nổi bật khía cạnh nào đó của sự vật, sự việc. (Ở ví dụ trên biện pháp
so sánh nhằm làm nối bật màu đỏ đầy sức sống của mái ngói trường em.) c) Dấu hiệu. 1.
- Qua từ so sánh: là, như, giống, như là, tựa,…. 2.
- Qua nội dung: 2 đối tượng có nét tương đồng được so sánh với nhau. d) Các phép so sánh
So sánh sự vật với sự vật. Sự vật 1
(Sự vật được so sánh) Từ so sánh Sự vật 2
(Sự vật để so sánh) Hai bàn tay em như hoa đầu cành. Cánh diều như dấu “á”. Hai tai mèo như hai cái nấm.
So sánh sự vật với con người. Đối tượng 1 Từ so sánh Đối tượng 2 Trẻ em (con người) như búp trên cành. (sự vật) Ngôi nhà (sự vật) như trẻ nhỏ. (sự vật) Bà (con người) như quả ngọt, (sự vật)
So sánh âm thanh với âm thanh. Âm thanh 1 Từ so sánh Âm thanh 2 Tiếng suối trong như tiếng hát xa. Tiếng chim như tiếng đàn. Bà (con người) như
tiếng xóc những rổ tiền đồng
So sánh hoạt động với hoạt động. Hoạt động 1 Từ so sánh Hoạt động 2 Lá cọ xòe như tay vẫy Chân đi như đập đất
Các kiểu so sánh.
- So sánh ngang bằng: như, tựa như, là, chẳng khác gì, giống như, như là,. .
Ví dụ: Làm mà không có lí luận chẳng khác gì đi mò trong đêm tối
- So sánh hơn kém: chẳng bằng, chưa bằng, không bằng, hơn, kém. . B - BÀI TẬP
Câu 1: Đọc đoạn thơ sau và cho biết tàu dừa được so sánh với sự vật gì?
“Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao Đêm hè hoa nở cùng sao
Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh.” (Trần Đăng Khoa) a/ đàn lợn con b/ chiếc lược c/ cánh chim d/ mái chèo
Câu 2: Hình ảnh “quê hương” trong bài thơ “Quê hương” của Đỗ Trung Quân được so sánh với hình ảnh nào? a/ con thuyền b/ đò nhỏ c/ con tàu d/ cầu cao tốc
Câu 3. Những sự vật nào được so sánh với nhau trong đoạn trích sau?
"Đây là những ô ruộng bậc thang nằm gọn trong thung lũng. Mãi dưới kia, có dòng suối chảy xiết
đang làm quay một chiếc xe nước. Guồng xe này nom hao hao chiếc đu quay mà các bạn vẫn thấy ở công viên." (Theo Phong Thu) a/ thung lũng - công viên
b/ ruộng bậc thang - công viên
c/ guồng xe - chiếc đu quay
d/ ruộng bậc thang - dòng suối
Câu 4. Tìm sự vật được so sánh trong câu:
"Bác ngư dân quăng tấm lưới to như tấm màn trời." a/ tấm màn b/ tấm lưới c/ to d/ bác ngư dân
Câu 5: Câu nào sau đây có hình ảnh so sánh?
a/ Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già.
b/ Làng quê em đã vào giấc ngủ.
c/ Vầng trăng thao thức như người lính gác trong đêm.
d/ Buổi tối, mẹ thường kể chuyện cho em nghe.
Câu 6: Em hãy chọn từ ngữ chỉ đặc điểm dùng để so sánh trong câu văn dưới đây:
“Biển rộng lớn như một tấm thảm khổng lồ.” a/ tươi đẹp b/ nhở bé c/ sâu thắm d/ rộng lớn
Câu 7: Em hãy đọc và cho biết đoạn văn sau có bao nhiêu câu có hình ảnh so sánh?
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn
khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến
trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. a/ 1 b/ 2 c/ 3 d/ 4
Câu 8: Em hãy chọn từ ngữ chỉ đặc điểm so sánh trong câu văn dưới đây:
Chú mèo vồ lấy chuột nhanh như chớp a/ nhanh b/ khoẻ c/ yếu d/ chậm
Câu 9. Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm được so sánh trong câu văn sau: Trăng tròn như quả bóng. a/ thon b/ tròn c/ vuông d/ khuyết
Câu 10. Chọn từ ngữ chỉ đặc điểm được so sánh trong câu văn sau:
Bỗng có một ông già râu tóc……như mây hiện lên. a/ đen b/ bạc phơ c/ rậm rạp d/ thưa thớt
Câu 11. Trong đoạn thơ sau có bao nhiêu hình ảnh so sánh? Anh đội viên mơ màng.
Như nằm trong giấc mộng. Bóng bác cao lồng lộng. Ẩm hơn ngọn lửa hồng.
Trong đoạn thơ trên có……hình ảnh so sánh. a/ 1 b/ 2 c/ 3 d/ 4
Câu 12. Em hãy chọn câu văn chứa hình ảnh so sánh trong đoạn thơ dưới đây:
Hôm nay trời nóng như nung
Mẹ em đi cấy phơi lưng cả ngày Ước gì em hóa thành mây
Em che cho mẹ suốt ngày bóng râm.
a/ Hôm nay trời nóng như nung
b/ Mẹ em đi cấy phơi lưng cả ngày
c/ Em che cho mẹ suốt ngày bóng râm.
d/ Ước gì em hóa thành mây
Câu 13. Em hãy chọn từ ngữ chỉ sự vật được so sánh trong câu văn sau:
Trẻ em như búp trên cành. a/ trẻ em b/ học sinh c/ búp trên cành d/ thầy cô
Câu 14. Câu nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh:
a/ Những chú gà con chạy rất nhanh.
b/ Những chú gà con chạy như lăn tròn
c/ Những chú gà con chạy theo gà mẹ.
d/ Những chú gà con chạy theo gà mẹ.
Câu 15. Có bao nhiêu hình ảnh được mang ra so sánh trong đoạn thơ sau:
Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu Trỏ lối sang mùa hè
Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu
Thắp mùa đông ấm những đêm thâu.
Quả ớt như ngọn lửa đèn dầu
Chạm đầu lưỡi - chạm vào sức nóng. a/ 3 b/ 4 c/ 5 d/ 6
Câu 16. Chọn sự vật so sánh có trong câu văn sau:
Mỗi cánh hoa giống hệt một chiếc lá, chỉ có điều mỏng manh hơn và có màu sắc rực rỡ. a/ chiếc lá b/ cánh hoa c/ màu sắc d/ mỏng manh
Câu 17. Câu văn nào sau đây có sử dụng phép so sánh:
a/ Quả sim giống hệt một con trâu mộng tí hon, béo tròn múp núp.
b/ Bế cháu ông thủ thỉ.
c/ Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.
d/ Những ngôi sao thức ngoài kia.
Câu 18. Đâu là từ so sánh trong câu sau?
Những con bướm vàng sẫm, ven cánh có răng cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng. (Vũ Tú Nam) a/ bướm b/ lượn c/ như d/ cánh
Câu 19: Những câu sau, câu nào là câu so sánh:
a/ Con gấu bông có đôi mắt đen láy.
b/ Cánh cò bay lả rập rờn.
c/ Giọng hát của bé như tiếng chim họa mi
d/ Em là mùa xuân của mẹ.
Câu 20: Đâu là từ ngữ so sánh trong câu sau:
Cô giáo giống như người mẹ hiền của em. a/ cô giáo b/ người mẹ c/ giống như d/ hiền
Câu 21: Đâu không phải là câu so sánh?
a/ Quả dừa như chú lợn con bám vào thân mẹ.
b/ Ánh trăng sáng như ban ngày. c/ Quả bóng có hình tròn
d/ Ông em hiền từ như ông bụt.
Câu 22: Từ so sánh nào phù hợp để điền vào câu sau:
"Mắt của trời đêm……các vì sao" a/ như b/ là c/ giống d/ tựa
Câu 23: Từ so sánh nào phù hợp để điền vào câu sau:
"Đêm ấy, trời tối…. mực" a/ đen b/ lọ c/ tựa d/ như
Câu 24: Từ so sánh trong câu "Cháu khỏe hơn ông nhiều" là từ nào? a/ cháu b/ hơn c/ ông d/ nhiều
Câu 25: Trong câu thơ: “Mặt trời xuống biển như hòn lửa.” Mặt trời được so sánh với sự vật nào? a/ hòn than b/mặt biển c/ xuống d/ hòn lửa
Câu 26: Trong câu ca dao:
"Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân".
“Lòng ta” được so sánh với sự vật nào? a/ ai b/ nói ngả c/ kiềng ba chân d/ nói nghiêng
Câu 27: Đọc đoạn thơ sau và cho biết nhận xét nào không đúng? Bế cháu ông thủ thỉ:
- Cháu khỏe hơn ông nhiều! Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng. Phạm Cúc
a/ Sức khỏe của cháu được so sánh với ông.
b/ Ông được so sánh với buổi trời chiều.
c/ Cháu được so sánh với ngày rạng sáng.
d/ Có 1 câu so sánh trong đoạn thơ trên.
Câu 28: Trong đoạn thơ sau, tác giả dùng cách gì để so sánh các sự vật với nhau?
Thân dừa bạc phếch tháng năm


zalo Nhắn tin Zalo