Tổng ôn KTPL – Phần 1. Bổ trợ kiến thức lớp 10 – Chuyên đề 1 1
PHẦN 1. BỔ TRỢ KIẾN THỨC LỚP 10
CHUYÊN ĐỀ 1: NỀN KINH TẾ VÀ CÁC CHỦ THỂ CỦA NỀN KINH TẾ
PHẦN A. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1. Nền kinh tế và các hoạt động của nền kinh tế: Nền kinh tế là hệ thống bao gồm tất cả các hoạt
động sản xuất và tiêu dùng có liên quan với nhau. Các hoạt động kinh tế được thực hiện theo một quy
trình khép kín gồm: sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.
- Hoạt động sản xuất: Sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra hàng hóa và dịch vụ (sản phẩm vật chất,
tinh thần) đáp ứng nhu cầu xã hội. Đây là hoạt động kinh tế cơ bản nhất, quyết định sự tồn tại phát triển
của con người và xã hội. Sự phát triển của hoạt động này là cơ sở thúc đẩy việc mở rộng các hoạt động
khác của con người, làm phong phú đời sống vật chất và tinh thần của xã hội.
Hoạt động phân phối - trao đổi:
+ Phân phối: là hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất, các đơn vị sản xuất
khác nhau để tạo ra sản phẩm (phân phối cho sản xuất) và phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng
(phân phối cho tiêu dùng).
+ Trao đổi: là hoạt động đưa sản phẩm sau khi sản xuất đến tay người tiêu dùng (bao gồm cả tiêu dùng
cho sản xuất và tiêu dùng cho sinh hoạt).
- Hoạt động tiêu dùng: Sử dụng sản phẩm và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt và sản xuất. Là
động lực, là mục đích thúc đẩy sản xuất phát triển. Nó được ví như đơn hàng của xã hội đối với sản
xuất. Là căn cứ quan trọng để để xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng, hình thức sản phẩm.
2. Các chủ thể của nền kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường, các chủ thể chủ yếu bao gồm chủ thể
sản xuất, chủ thể tiêu dùng, chủ thể trung gian và chủ thể nhà nước.
- Chủ thể sản xuất:
+ Là những người trực tiếp sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu
xã hội (ví dụ: nhà sản xuất, doanh nghiệp, hộ kinh doanh).
+ Họ sử dụng các yếu tố sản xuất (lao động, vốn, đất đai…) để tạo ra sản phẩm, vừa thỏa mãn nhu cầu
hiện tại, vừa tạo ra sản phẩm cho nhu cầu tương lai với mục tiêu thu lợi nhuận tối đa.
- Chủ thể tiêu dùng:
+ Là cá nhân, hộ gia đình mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt và sản xuất.
+ Họ có vai trò định hướng sản xuất qua nhu cầu tiêu dùng và tạo động lực phát triển sản xuất, đồng
thời mang trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội (ví dụ: người dân mua thực phẩm, xe cộ, thuê dịch vụ).
- Chủ thể trung gian:
+ Là các cá nhân, tổ chức làm cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, như thương nhân phân
phối hàng hóa, nhà môi giới bất động sản, trung gian tài chính. .
+ Họ cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho quan hệ sản xuất - tiêu dùng diễn ra linh hoạt, hiệu quả hơn.
- Chủ thể nhà nước:
+ Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN giữ vai trò quản lý và điều tiết kinh tế thông qua
Tổng ôn KTPL – Phần 1. Bổ trợ kiến thức lớp 10 – Chuyên đề 1 2
chức năng của Nhà nước về kinh tế.
+ Nhà nước tạo ra môi trường pháp lý ổn định và môi trường vĩ mô thuận lợi cho phát triển kinh tế (ví
dụ: xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển, ban hành chính sách, đầu tư vào các lĩnh vực trọng yếu,
phát triển kết cấu hạ tầng, duy trì an ninh tài chính…).
+ Đồng thời Nhà nước khắc phục các bất ổn kinh tế (khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát) và đảm bảo
tăng trưởng gắn với công bằng xã hội.
PHẦN B. CÂU HỎI ÔN LUYỆN
► Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của hoạt động sản xuất?
A. Công ty H sản xuất hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường.
B. Cửa hàng xăng dầu A gian lận trong việc bán hàng.
C. Công ty E làm giả hóa đơn để được miễn giảm thuế.
D. Ông T xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Câu 2: Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền
sản xuất, quá trình này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội? A. Sản xuất. B. Tiêu dùng. C. Phân phối. D. Trao đổi.
Câu 3: Trong nền kinh tế, hoạt động sản xuất đóng vai trò là A. Ít quan trọng.
B. Bình thường nhất. C. Thiết yếu nhất. D. Cơ bản nhất.
Câu 4: Trong nền kinh tế, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời
sống xã hội là hoạt động A. Sản xuất. B. Phân phối. C. Tiêu dùng. D. Trao đổi.
Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của công ty B gắn liền với hoạt động phân phối?
A. Điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất.
B. Điều chỉnh nhiệm vụ các nhân viên.
C. Điều chỉnh cơ cấu nhân sự công ty.
D. Nhập nguyên liệu để tăng ca sản xuất.
Câu 6: Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?
A. Vận chuyển - tiêu dùng.
B. Phân phối - trao đổi.
C. Sản xuất - vận chuyển.
D. Sản xuất - tiêu thụ.
Câu 7: Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?
A. Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng.
B. Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập.
C. Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập.
D. Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh.
Câu 8: Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối?
A. Giám đốc phân bổ lợi nhuận cho các thành viên.
B. Giám đốc phân công nhiệm vụ các ca trực.
Tổng ôn KTPL – Phần 1. Bổ trợ kiến thức lớp 10 – Chuyên đề 1 3
C. Công ty B nhập nguyên liệu để mở rộng sản xuất.
D. Lãnh đạo công ty điều động nhân sự.
Câu 9. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (…) trong khái niệm sau: “… là mục đích của sản xuất và
đồng thời là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển”? A. Sản xuất. B. Tiêu dùng. C. Phân phối. D. Trao đổi.
Câu 10. Điểm khởi đầu của mọi hoạt động kinh tế, tạo ra của cải vật chất, đáp ứng nhu cầu xã hội là hoạt động A. sản xuất. B. tiêu dùng. C. phân phối. D. trao đổi.
Câu 11: Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người A. lao động B. tiêu dùng C. phân phối D. sản xuất
Câu 12: Phân phối - trao đổi là hoạt động có vai trò
A. giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp
B. là cầu nối sản xuất với tiêu dùng
C. phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh
D. là động lực kích thích người lao động
Câu 13: Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, thì phân phối và trao đổi đóng vai trò là A. trung gian B. nâng đỡ C. quyết định D. triệt tiêu
Câu 14: Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị sản xuất khác
nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là
A. trao đổi trong sản xuất
B. tiêu dùng cho sản xuất
C. sản xuất của cải vật chất
D. phân phối cho sản xuất
Câu 15: Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây?
A. Người nông dân phun thuốc trừ sâu
B. Bán hàng online trên mạng
C. Hỗ trợ lao động khó khăn
D. Đầu tư vốn mở rộng sản xuất
Câu 16: Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất không gắn liền với việc làm nào dưới đây?
A. Công nhân lắp ráp ô tô xuất xưởng
B. Người nông dân thu hoạch lúa mùa
C. Cửa hàng A tăng cường khuyến mại
D. Thợ may cải tiến mẫu mã sản phẩm
Câu 17: Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây thể hiện tốt vai trò của hoạt động sản xuất?
A. Cửa hàng E đầu cơ tích trữ, tự ý nâng giá sản phẩm
B. Doanh nghiệp K quảng cáo sai chất lượng sản phẩm
C. Công ti H tạo ra sản phẩm mới chất lượng cao, giá rẻ
D. Công ti M xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường
Câu 18: Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất? A. sản xuất B. lao động C. phân phối D. tiêu dùng
Câu 19: Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động trao đổi gắn liền với việc làm nào dưới đây?
A. Sử dụng gạo để nấu ăn
B. Chế biến gạo thành phẩm
C. Phân bổ gạo để cứu đói
D. Bán gạo lấy tiền mua thịt.
Câu 20: Phân phối cho sản xuất gắn liền với việc phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất
Tổng ôn KTPL – Phần 1. Bổ trợ kiến thức lớp 10 – Chuyên đề 1 4 khác nhau để
A. tạo ra sản phẩm
B. tiêu dùng sản phẩm
C. trao đổi sản phẩm
D. triệt tiêu sản phẩm
Câu 21: Giám đốc công ty M tiến hành phân bổ vốn cho các hoạt động sản xuất của công ty là hoạt động A. sản xuất B. tiêu dùng C. trao đổi D. phân phối
Câu 22: Hành vi nào dưới đây không đúng khi tham gia vào các hoạt động kinh tế?
A. Bạn A giải thích cho người thân của mình về trách nhiệm của công dân khi tham gia các hoạt động kinh tế.
B. Trước tình hình dịch bệnh, nhu cầu mua thuốc của người dân tăng mạnh, nhà thuốc P cam kết
không tăng giá sản phẩm.
C. Xí nghiệp Y trong quá trình sản xuất đã để khói bụi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường
và sức khoẻ người dân.
D. Doanh nghiệp bán lẻ H luôn sản xuất hàng hoá đảm bảo chất lượng, đóng thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.
Câu 23: Hoạt động nào dưới đây đóng vai trò là trung gian kết nối sản xuất với tiêu dùng? A. Trao đổi.
B. Phân phối và trao đổi.
C. Tiêu dùng và trao đổi. D. Phân phối.
Câu 24: Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây?
A. Mang quần áo ra chợ bán
B. May quần áo để bán.
C. Trao đổi quần áo với nhau
D. Bán lại quần áo đã nhập.
Câu 25: Quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của
đời sống xã hội là nội dung của khái niệm hoạt động A. tiêu dùng. B. phân phối. C. sản xuất. D. trao đổi.
Câu 26: Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất
và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động A. Tiêu dùng. B. Lao động. C. Sản xuất. D. Phân phối.
Câu 27: Hãy chỉ ra hoạt động sản xuất trong các hoạt động dưới đây?
A. Trồng lúa chất lượng cao.
B. Vận chuyển vật liệu vào kho.
C. Mang rau ra chợ bán.
D. Nấu cháo cho mẹ.
Câu 28: Việc làm nào dưới đây gắn liền với hoạt động tiêu dùng trong nền kinh tế xã hội?
A. Phân bổ vật tư sản xuất.
B. Vận chuyển hàng hóa.
C. Chế biến gạo thành thức ăn chăn nuôi.
D. Xuất khẩu thức ăn chăn nuôi.
Câu 29: Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?
A. Động lực cho sản xuất phát triển.
B. “Đơn đặt hàng" cho sản xuất.
C. Điều tiết hoạt động trao đổi.
D. Quyết định phân phối thu nhập.
Câu 30: Hoạt động nào dưới đây là căn cứ quan trọng để xác định số lượng, cơ cấu, chất lượng hình
thức sản phẩm đối với sản xuất?
Chuyên đề KTPL ôn thi Tốt nghiệp, ĐGNL
2.4 K
1.2 K lượt tải
500.000 ₫
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Đề thi được cập nhật thêm mới liên tục hàng năm sau mỗi kì thi trên cả nước. Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Chuyên đề KTPL ôn thi Tốt nghiệp, ĐGNL năm 2026 gồm 21 chuyên đề KTPL tóm lược kiến thức trọng tâm lớp 10, 11, 12 giúp bạn ôn thi Tốt nghiệp THPT và ĐGNL.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(2438 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
