Giáo án Bài 26 Địa lí 11 Cánh diều (2024): Kinh tế Trung Quốc

1.3 K 671 lượt tải
Lớp: Lớp 11
Môn: Địa Lý
Bộ sách: Cánh diều
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 6 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Địa lí 11 Cánh diều đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Giáo án Địa lí lớp 11 Cánh diều bao gồm đầy đủ các bài giảng trong cả năm học, được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng phần học và bám sát chương trình chuyên đề Địa lí lớp 11 bộ Cánh diều.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(1342 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


BÀI 26 : KINH TẾ TRUNG QUỐC
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần: 1. Về kinh tế:
- Trình bày được đặc điểm chung phát triển kinh tế, vị thế của nền kinh tế Trung Quốc trên thế
giới; phân tích được nguyên nhân phát triển kinh tế.
- Trình bày được sự phát triển, phân bố của một số ngành kinh tế.
- Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích được số liệu, tư liệu.
- Vẽ được biểu đồ, nhận xét. 2. Năng lực a) Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm hiểu các tư liệu để củng cố, mở rộng kiến thức. b) Năng lực địa lí:
- Nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày đặc điểm chung phát triển kinh tế, vị thế của nền kinh tế Trung Quốc trên thế giới.
+ GGiải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: phân tích nguyên nhân phát triển kinh tế của Trung Quốc.
- Nhận thức khoa học địa lí: thông qua việc trình bày sự phát triển, phân bố của một số ngành kinh tế.
- Sử dụng các công cụ địa lí học: thông qua việc đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích
được số liệu, tư liệu; vẽ được biểu đồ, nhận xét. 3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tìm thông tin và hứng thú với việc học, nghiên cứu bản đồ, lược đồ
- Trách nhiệm: hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập bản thân được phân công khi làm việc
nhóm, làm bài tập luyện tập, vận dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên
- SGV, Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng
- GT Địa lí kinh tế- xã hội thế giới
- Tập bản đồ thế giới và các châu lục, trong đó có Trung Quốc.
- Một số hình ảnh về các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp của Trung Quốc.
2. Học sinh: Sưu tầm tư liệu về thành tựu kinh tế của Trung Quốc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động - 5 phút a. Mục tiêu:

- Tạo hứng khởi cho bài học, phát triển năng lực tư duy, khả năng liên kết kiến thức của học sinh.
- Kiểm tra kiến thức cũ về bài học của học sinh về bài Trung Quốc: Tự nhiên, dân cư - xã hội, tạo tình huống vào bài. b. Nội dung:
- Học sinh tham gia trả lời các câu hỏi về Trung Quốc c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV dẫn dắt học sinh thông qua hệ thống câu hỏi:
+ Thuận lợi lớn nhất về vị trí địa lí của Trung Quốc là gì?
+ Kể tên các đồng bằng lớn ở miền Đông Trung Quốc?
+ Các sông lớn của Trung Quốc?
+ Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn của Trung Quốc?
+ Quy mô dân số đông nhất thế giới đem lại cho TQ lợi thế gì?
- Thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ thông qua sự dẫn dắt của GV.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- Kết luận: GV kết luận và dẫn dắt vào bài. Trung Quốc là quốc gia có vị trí địa lí thuận lợi,
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên giàu có, phong phú, quy mô dân số đông nhất trên
thế giới cùng với lịch sử phát triên lâu đời tạo lợi thế cho Trung Quốc phát triển kinh tế mạnh
mẽ trong bối cảnh hiện nay
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Đặc điểm chung của nền kinh tế Trung Quốc
a) Mục tiêu:
HS biết được một số đặc điểm nền kinh tế Trung Quốc.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
I. Đặc điểm chung của nền kinh tế Trung Quốc
- Mức tăng trưởng GDP cao, tổng GDP đạt 14 688 tỉ USD - 2020 đứng thứ 2 trên thế giới (sau Hoa Kì).
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và đẩy mạnh công nghệ cao.
- Thị trường TQ rộng lớn hàng đầu thế giới - Nguyên nhân:
+ Tiến hành cải cách trong nông nghiệp, nông thôn
+ Trong công nghiệp: tăng cường hiện đại hóa trang thiết bị, khuyến khích các xí nghiệp vừa và nhỏ.
+ Đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng các cảng biển....
+ Phát triển khoa học - công nghệ, thu hút vốn, khoa học - công nghệ...
+ Coi trọng thị trường trong nước, chú ý vào thị hiếu tiêu dùng tư nhân, dịch vụ...
+ Mở rộng thị trường quốc tế, đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài..
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc SGK, kết hợp vốn hiểu biết của bản
thân và trao đổi với bạn bên cạnh để trả lời câu hỏi:
+ Cho biết những thành công nổi bật của Trung Quốc trong quá trình Hiện đại hóa đất nước?
+ Nguyên nhân thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các cặp nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành câu hỏi trong 05 phút.
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Các cặp trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau
+ Đại diện một số cặp trình bày, các cặp khác bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về kinh tế của Trung Quốc
a) Mục tiêu:
HS trình bày được sự phát triển, phân bố một số ngành kinh tế của Trung Quốc
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: II. Kinh tế 1. Công nghiệp
- Vai trò và đặc điểm
+ là ngành kinh tế quan trọng và tạo nên sức mạnh của nền kinh tế TQ
+ Tốc độ tăng trưởng cao và thu hút đầu tư nước ngoài lớn
+ Cơ cấu ngành CN chuyển dịch theo hướng CNH, phát triển các ngành ứng dụng công nghệ cao.
+ Các ngành công nghiệp tiêu biểu:
 CN khai thác khoáng sản  CN sản xuất điện  CN luyện kim  CN dệt may  Công nghiệp chế tạo
- Phân bố công nghiệp không đều, tập trung chủ yếu ở miền Đông, đặc biệt vùng duyên hải
- Các TTCN lớn: Thiên Tân, Bắc Kinh, Trùng Khánh... 2. Nông nghiệp
- Vai trò và đặc điểm
+ Có vị trí quan trọng trong nền kinh tế.
+ Chú trọng phát triển nông nghiệp kĩ thuật số và nông nghiệp thông minh.
+ Cơ cấu ngành nông nghiệp:
 Trồng trọt: lúa gạo, lúa mì, khoai tây, mía, đậu tương...
 Chăn nuôi: lợn, bò, gia cầm
 Lâm nghiệp: được chú trọng phát triển do có nhiều tiềm năng
 Thủy sản: sản lượng đứng đầu TG, nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao.
- Phân bố nông nghiệp không đều chủ yếu phát triển ở các đồng bằng phía Đông: Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam 3. Dịch vụ
- Vai trò và đặc điểm:
+ Phát triển nhanh và có vai trò quan trọng, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong GDP
+ Cơ cấu ngành rất đa dạng:
 Giao thông vận tải: từng bước được nâng cấp và hiện đại hóa
 Bưu chính viễn thông: phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao, mạng lưới phủ kín khắp đất nước
 Du lịch phát triển mạnh
 Thương mại: đứng đầu thế giới về tổng giá trị xuất nhập khẩu
 Tài chính ngân hàng phát triển nhanh và có quy mô lớn, phạm vi hoạt động rộng...
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Giáo viên phân lớp thành 6 nhóm
+ Nhiệm vụ: GV yêu cầu HS các nhóm nghiên cứu nội dung SGK, kết hợp vốn hiểu biết của
bản thân, thảo luận, trả lời các nội dung về các ngành kinh tế của Trung Quốc: Vai trò, đặc điểm, phân bố
+ Nhóm 1, 3: Ngành Công nghiệp Trung Quốc
+ Nhóm 2,5 : Ngành Nông nghiệp Trung Quốc
+ Nhóm 4,6: Ngành dịch vụ


zalo Nhắn tin Zalo