Giáo án Chuyên đề KTPL 10 Kết nối tri thức (năng lực số)

309 155 lượt tải
Lớp: Lớp 10
Môn: KTPL
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 116 trang

Phiên bản:

Vui lòng chọn phân loại tài liệu



CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án KTPL 10 (Năng lực số) - Tiến độ cập nhật Full.
Bộ giáo án KTPL 10 (không tích hợp NLS) - Tiến độ cập nhật Full.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Giáo án Chuyên đề KTPL 10 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình KTPL 10.
  • Kế hoạch bài dạy KTPL 10 gồm: 3 Chuyên đề; 7 bài học.
    - Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Giá: 250.000 đồng
    - Phiên bản 2: Không tích hợp NLS - Giá: 200.000 đồng

Đánh giá

4.6 / 5(309 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:

BÀI 1: TÌNH YÊU I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
: HS hiểu được thế nào là tình yêu chân chính và một số điếu cần tránh trong tình yêu. 2. Về năng lực - Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về tình yêu.
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thảo luận nhóm, thiết kế áp phích
tuyên truyền về những điều cần tránh trong tình yêu.
+ Giải quyết vấn để và sáng tạo trước những tình huống liên quan đến tình yêu.
- Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân:
+ Có kĩ năng xử lí đúng đắn trước những vấn đề liên quan đến tình yêu.
+ Ủng hộ tình yêu chân chính, phê phán những biểu hiện cần tránh trong tình yêu.
3. Về phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm trước những vấn đề liên quan tới tình yêu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
- Trích một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2020;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động: mở đầu
a) Mục tiêu:
Tạo tâm thế tích cực cho HS; huy động những hiểu biết của HS về tình
yêu đê’ dẫn vào bài học.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi “Ai nhanh - ai đúng”: Nêu những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về tình yêu
c) Sản phẩm: Học sinh kể được một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi “Ai nhanh - ai đúng”: Nêu những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về tình yêu.
- GV chọn hai đội chơi, mỗi đội 4-5 thành viên. Lần lượt mỗi thành viên trong từng
nhóm sẽ nêu một câu, không trùng lặp. Trong cùng một thời gian, nhóm nào nêu
được nhiều câu đúng hơn sẽ thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh chia đội và tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ học tập Trang 1
- Giáo viên tổng hợp lại kết quả của từng đội chơi,
- Đánh giá ý thức tham gia của các đội
Bước 4: Đánh giá nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình Thực hiện nhiệm vụ của học sinh
- Sau khi chơi, HS trả lời câu hỏi: Hãy chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em về tình yêu
qua những câu ca dao, tục ngữ đó.
GV nhấn mạnh: Tình yêu là món quà kì diệu, tiếp cho con người sức mạnh để vượt
qua mọi khó khăn, hoàn thiện bản thân và hạnh phúc trong cuộc đời. Nhưng yêu ai,
yêu khi nào và yêu như thế nào là vấn đề mà mỗi chúng ta đều phải cân nhắc. Bài
học này sẽ giúp chúng ta có nhận thức và hành động đúng về tình yêu.
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là tình yêu
a) Mục tiêu:
HS hiểu được thế nào là tình yêu.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng nhau tìm hiểu câu chuyện và
xem một số hình ảnh liên quan đến câu chuyện Cô gái đến từ hôm qua và trả lời câu hỏi
1/ Chia sẻ suy nghĩ cảm nhận của em về tình yêu giữa Thư và Việt An (Tiểu Ly) trong đoạn trích trên.
2/ Nêu một số quan niệm về tình yêu mà em biết. c) Sản phẩm:
- HS giải thích được các câu hỏi mà phần thông tin đưa ra: Câu chuyện giữa thư và
Việt An, là biểu hiện của tình yêu nam nữ, với những cảm xúc nhớ nhung, quyến luyến….
- Một số quan niệm về tình yêu: ….
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
1. Thế nào là tình yêu và tình yêu
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chân chính?
cùng nhau tìm hiểu câu chuyện và xem a. Thế nào là tình yêu.
một số hình ảnh liên quan đến câu - Tình yêu là một dạng tình cảm đặc biệt
chuyện Cô gái đến từ hôm qua và trả lời giữa hai người, nảy sinh trên cơ sở của câu hỏi
sự hòa hợp về tâm hồn và sự khao khát
1/ Chia sẽ suy nghĩ cảm nhận của em về được gần gũi, chia sẻ.
tình yêu giữa Thư và Việt An (Tiểu Ly) trong đoạn trích trên.
2/ Nêu một số quan niệm về tình yêu mà Trang 2 em biết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh đọc câu chuyện, xem một số hình ảnh .
- Cùng nhau trao đổi và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh đại diện
đứng lên chia sẻ nội dung tìm hiểu về
thông tin sách giáo khoa đưa ra
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học
sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
Gv nhấn mạnh và nêu một số quan niệm về tình yêu
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là tình yêu chân chính
a) Mục tiêu:
HS hiểu được thế nào là tình yêu chân chính, những biểu hiện của tình yêu chân chính.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm, đọc và tìm hiểu câu chuyện
trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
1/ Hồ Thuỵ Huyền Trân và Philipe đã vượt qua những khó khăn gì để đến được với nhau?
2/ Tình yêu giữa Hồ Thuỵ Huyền Trân và Philipe có phải là tình yêu chân chính không? Vì sao? c) Sản phẩm:
- HS trả lời được các câu hỏi đặt ra theo một số nội dung sau
Đây là một tình yêu chân chính vì Hồ Thuỵ Huyền Trân và Philipe đã vượt qua
những khó khăn về tật nguyền để đến với nhau bằng tình cảm chân thành và tin cậy.
- HS rút ra được đặc điểm của tình yêu chân chính.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm Trang 3
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
b. Thế nào là tình yêu chân chính
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận - Tình yêu chân chính là tình yêu trong
nhóm, đọc và tìm hiểu câu chuyện trong sáng, lành mạnh, phù hợp với các quan
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
niệm đạođức tiến bộ cùa xã hội. Một tình
1/ Hồ Thuỵ Huyền Trân và Philipe đã yêu chân chính có các biểu hiện cơ bản
vượt qua những khó khăn gì để đến được sau đây: với nhau?
- Sự chung thuỷ: Trong tình yêu, sự
2/ Tình yêu giữa Hồ Thuỵ Huyền Trân chung thuỷ luôn là nền tảng quyết định
và Philipe có phài là tình yêu chân chính tình yêu đó tiến xa được bao nhiêu. Sự không? Vì sao?
chung thuỷ là tại một thời điểm chỉ yêu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
một người, luôn coi người mình yêu là
- Học sinh cùng nhau đọc thông tin và duy nhất, mọi tâm huyết, tình cảm đều thảo luận.
chỉ dành riêng cho người đó, không cho
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ bất cứ một ai khác xen ngang vào mối
và trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra. quan hệ hai người.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sự đồng càm: Tình yêu cần sự đồng
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên cảm sâu sắc về tâm tư, nguyện vọng, ước
chia sẻ nội dung tìm hiểu về thông tin mơ, hoài bão của nhau; hoà hợp về tính sách giáo khoa đưa ra
cách; quyến luyến, mong muốn được gần
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động gũi, gắn bó bên nhau. nhận xét và góp ý.
- Trách nhiệm: Tinh thần trách nhiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trong tình yêu thể hiện qua sự hi sinh, nhiệm vụ
chăm sóc, lo lắng, giúp đỡ nhau một cách
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học tự nguyện, bảo vệ cho nhau và cùng nhau
sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến phấn đấu tạo dựng tương lai; không làm hành nhận xét
cho người yêu đau khổ; cùng nhau vượt
- Giáo viên chốt kiến thức làm nổi bật qua những thử thách, khó khăn; có ý
đặc điểm của tình yêu chân chính
thức trách nhiệm đối với tương lai, hạnh GV nhấn mạnh: phúc của nhau.
Tình yêu chân chính giúp con người -Sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ
sống tốt vì nhau, tự hoàn thiện và giúp hai phía: Sự chân thành thể hiện ở hành
nhau cùng hoàn thiện, vươn tới những động trung thực, không lừa dối, giấu
điều cao đẹp trong cuộc sống.
giếm nhau điều gì, từ đỏ tạo dựng niềm
tin đối với nhau; tôn trọng sở thích, nhu
cầu, quyết định, công việc,... của nhau, Trang 4



CHUYÊN ĐỀ 1: TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH BÀI 1: TÌNH YÊU I. Mục tiêu 1. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động trong giao tiếp, tự tin và biết kiểm
soát cảm xúc, thái độ khi làm việc nóm. Phân tích được các công việc cần thực hiện
để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết thu thập và làm rõ các thông tin liên quan
đến tình yêu phù hợp với lứa tuổi.
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Hiểu được trách nhiệm của bản thân trong tình yêu và
đồng tình, ủng hộ thái độ, hành vi, việc làm phù hợp với các biểu hiện của tình yêu chân chính.
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Giải thích được một
cách đơn giản một số hiện tượng, vấn đề khi trình bày được thế nào là tình yêu và
biểu hiện của tình yêu chân chính.
- Năng lực số : Sáng tạo Nội dung số (Miền 3.1. NC1a): Sử dụng các công nghệ số
(ví dụ: video, infographic, mạng xã hội) để xây dựng và chia sẻ nội dung về tình yêu. 2. Phẩm chất
- Nhân ái: Quan tâm đến mối quan hệ hài hòa với những người bạn khác giới. Đồng
thời, tôn trọng mọi người trong tình yêu chân chính.
- Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân khi
trình bày những vấn đề liên quan đến chủ thể tình yêu. Có ý thức làm tròn bổn phận của mình trong tình yêu.
II. Thiết bị dạy học và học liệu - Phiếu học tập
- Hình ảnh, video, bài hát liên quan đến bài học.
- Bút dạ, giấy A0, A3, máy tính, máy chiếu.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở bài/hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu
- Tạo không khí vui vẻ, háo hức cho HS khi bắt đầu bài học.
- HS bước đầu huy động được kiến thức, hiểu biết của mình để kết nối với bài học.
b. Nội dung: GV yều cầu HS tìm những câu ca dao, tục ngữ vè tình yêu
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi, giao nhiệm vụ và thời gian
- GV gọi HS trình bày, các nhóm nhận xét.
GV KL và dẫn dắt vào bài
B. Hoạt động khám phá
Hoạt động 2: Thế nào là tình yêu.
a. Mục tiêu
: HS trình bày được thế nào là tình yêu
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi ( Phụ lục 1)
Câu hỏi: 1. em hãy chỉ ra những biểu hiện cảm xúc, tình cảm của 2 nhân vật trog câu chuyện.
2. Theo e những biểu hiện cảm xúc, tình cảm đó có phải là tình yêu không?
3. Em hãy chia sẻ quan niệm của e về tình yêu? c. Sản phẩm: d. Tổ chức thực hiện
- GV cho HS thảo luận nhóm về nội dung câu chuyện và trả lời câu hỏi
- HS tiến hành thảo luận nhms, thống nhất câu trả lời ghi vào giấy.
- GV quan sát HS, sau đó gọi 2-3 nhóm lên chia sẻ sản phẩm thảo luận, các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, kết luận và đưa ra quan niệm về tình yêu. - Khái niệm về tình yêu
Hoạt động 3: Biểu hiện của tình yêu chân chính
a. Mục tiêu
: HS trình bày đcược biểu hiện của tình yêu chân chính
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc câu chuyện thảo luận và trả lời câu hỏi: Câu hỏi:
1. Tình yêu của Khuyên và Đức được thể hiện như thế nào? Đó có phải là tình yêu chân chính không?
2. Theo em, tình yêu chân chính sẽ có những biểu hiện nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các biểu hiện của tình yêu chân chính.
d. Tổ chức thực hiện
- GV cho HS thảo luận nhóm đưa ra các tranh luận
- HS tiến hành thảo luận, thống nhất ý kiến vào giấy.
- GV cho các nhóm lên chia sẻ sản phẩm thảo luận, các nhóm nhận xét, phản hồi.
- GV nhận xét, kết luận và đưa ra quan niệm về tình yêu:
Biểu hiện của tình yêu chân chính: Chung thủy, quan tâm, chân thành, Tôn
trọng, bao dung và vị tha.
Hoạt động 3: Một số điều cần tránh trong tình yêu
a. Mục tiêu
: HS trình bày được một số điều cần tránh trong tình yêu
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận trường hợp và trả lời câu hỏi
Trường hợp 1: Q cho rằng trong tình yêu cần phải xác định rõ ràng mình sẽ có
được những lợi ích gì?
Trường hợp 2: T luôn tâm niệm nếu đã yêu một ai thì sẽ yêu đến cùng cho dù
người đó không yêu mình và cùng 1 lúc có thể yêu nhiều người.
Trường hợp 3: V nghĩ rằng không nên phân biệt giàu nghèo trong tình yêu mà
quan trọng là sự quan tâm thấu hiểu và đồng cảm.
Câu hỏi: 1. Em có đồng tình và không đồng tình với ý kiến của nhân vật nào trong 3 trường hợp trên.
2. Theo em, Trong tình yêu cần tránh những điều gì? c. Sản phẩm:
d. Tổ chức thực hiện

- GV cho HS thảo luận nhóm phân tích các trường hợp, đưa ra các tranh luận.
- HS tiến hành thảo luận nhóm…
- GV quan sát và cho các nhóm lên chia sẻ sản phẩm
GV nhận xét, kết luận và đưa ra những điều cần tránh trong tình yêu
C. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện và củng cố hiểu biết của bản thân về tình yêu, các
biểu hiện của tình yêu chân chính và một số điều cần tránh trong tình yêu.
b. Nội dung: GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm
Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào sau đây? vì sao?
a. Nếu không có sự hoà hợp về tâm hồn và khát khao gần gũi, chia sẻ thì đó không
phải là tình yêu đôi lứa.
b. Không nên quan hệ tình dục khi không có ý định gắn bó cùng nhau lâu dài.
c. Quan hệ tình dục sớm là điều hoàn toàn bình thường, nhất là trong xã hội hiện đại.
d. Tuổi học trò mà không yêu thì thật là đáng tiếc.
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
2. Em hãy nhận xét hành vi của các nhân vật sau:
a. Cho rằng mình đã gặp được tình yêu “sét đánh”, S liền tỏ tình ngay lập tức với
một bạn nữ mới quen qua mạng.
b. K yêu hai người cùng một lúc vì cho rằng làm thế đề dự phòng, nhỡ một trong
hai người rời bỏ mình thì vẫn còn người yêu thương mình.
c. Mặc dù nhiều bạn chê người yêu của H không xinh, nhà nghèo nhưng H vẫn luôn
bảo vệ người Yêu mình vì theo H đó là cô gái giàu nghị lực, học giỏi và tốt bụng.
d. Q luôn yêu cầu người yêu phải nghe theo mình mọi việc vì cho rằng, đó mới là sự hoà hợp trong tình yêu.
3. Em sẽ xử lí như thế nào nếu là các bạn trong những tình huống sau?
a. Trong lớp, Q rất quý C vì C học giỏi, lại thường giúp đỡ Q. Một lần, Q được C
tặng bưu thiếp, trong đó có viết dòng chữ “Tớ yêu cậu!”. Q cũng không rõ tình cảm
mình dành cho C có phải là tình yêu không nên rất bối rối, không biết phải làm thế nào.
b. Vội làm quen và yêu một người qua mạng xã hội nhưng khi gặp mặt, B nhận thấy
người đó có nhiều điềm không phù hợp nên đã nói lời chia tay. Tuy nhiên, người đó
vẫn tìm mọi cách theo đuổi và đe doạ khiến B rất lo sợ nhưng không biết phải làm gì.
c. D và T là đôi bạn gái thân thiết. Gần đây, D thấy T có những biểu hiện rất lạ:
quan tâm quá mức tới D (nắm tay, vuốt tóc, ôm, tặng quà, ghen tức khi thấy D nói
chuyện thân mật với các bạn nam,...). D rất ngại ngần, không biết nên ứng xử như thế nào với T.
4. Em có lời khuyên gì dành cho các bạn trong mỗi trường hợp sau?
a. B rất thích một bạn cùng lớp nhưng bạn lại không thích B nên B cảm thấy rất đau khồ vì điều đó.
b. Một bạn cùng lớp tỏ tình khiến G cảm thấy rất khó chịu và định công khai
chuyện này lên mạng xã hội.
c. Đ và V yêu nhau nhưng bố mẹ hai bên đều ngăn cấm quyết liệt với lí do các bạn
đang học lớp 10, việc yêu đương sẽ ảnh hường không tốt đến kết quả học tập. Hai
bạn lên kế hoạch bỏ học, trốn nhà đi làm thuê ở một nơi thật xa.
d. P và Q yêu nhau khi đang học lớp 10. Vì mải yêu đương nên cả hai đều học hành sa sút
D. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: HS hiểu và thực hiện được một số việc cần tránh trong tình yêu và xác
định đúng được các biểu hiện của một tình yêu chân chính
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đưa ra ý kiến của cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Tổ chức thực hiện
1. Em hãy viết một bài thuyết trình bày tỏ suy nghĩ về tình yêu tuồi học trò.
2. Em hãy thiết kế một áp phích tuyên truyền về một số điều cần tránh trong tình yêu.
******************************************************************** BÀI 2: HÔN NHÂN I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức ;
Sau bài học này, HS sẽ:- Nêu được khái niệm hôn nhân và các quy định của pháp
luật về điều kiện kết hôn.
-Nêu được những điềm cơ bàn của chế độ hôn nhân ờ nước ta hiện nay
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về hôn nhân
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thảo luận, khảo sát và viết báo cáo khảo sát về hôn nhân
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo ở những tình huống liên quan đến hôn nhân
- Năng lực riêng:


BÀI 1: TÌNH YÊU I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
: HS hiểu được thế nào là tình yêu chân chính và một số điếu cần tránh trong tình yêu. 2. Về năng lực - Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học để có những kiến thức cơ bản về tình yêu.
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thảo luận nhóm, thiết kế áp phích
tuyên truyền về những điều cần tránh trong tình yêu.
+ Giải quyết vấn để và sáng tạo trước những tình huống liên quan đến tình yêu.
- Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân:
+ Có kĩ năng xử lí đúng đắn trước những vấn đề liên quan đến tình yêu.
+ Ủng hộ tình yêu chân chính, phê phán những biểu hiện cần tránh trong tình yêu.
3. Về phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm trước những vấn đề liên quan tới tình yêu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10;
- Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế,... liên quan tới bài học;
- Trích một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2020;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint,....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động: mở đầu
a) Mục tiêu:
Tạo tâm thế tích cực cho HS; huy động những hiểu biết của HS về tình
yêu đê’ dẫn vào bài học.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi “Ai nhanh - ai đúng”: Nêu những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về tình yêu
c) Sản phẩm: Học sinh kể được một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS chơi trò chơi “Ai nhanh - ai đúng”: Nêu những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về tình yêu.
- GV chọn hai đội chơi, mỗi đội 4-5 thành viên. Lần lượt mỗi thành viên trong từng
nhóm sẽ nêu một câu, không trùng lặp. Trong cùng một thời gian, nhóm nào nêu
được nhiều câu đúng hơn sẽ thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh chia đội và tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ học tập Trang 1
- Giáo viên tổng hợp lại kết quả của từng đội chơi,
- Đánh giá ý thức tham gia của các đội
Bước 4: Đánh giá nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nhận xét đánh giá về quá trình Thực hiện nhiệm vụ của học sinh
- Sau khi chơi, HS trả lời câu hỏi: Hãy chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của em về tình yêu
qua những câu ca dao, tục ngữ đó.
GV nhấn mạnh: Tình yêu là món quà kì diệu, tiếp cho con người sức mạnh để vượt
qua mọi khó khăn, hoàn thiện bản thân và hạnh phúc trong cuộc đời. Nhưng yêu ai,
yêu khi nào và yêu như thế nào là vấn đề mà mỗi chúng ta đều phải cân nhắc. Bài
học này sẽ giúp chúng ta có nhận thức và hành động đúng về tình yêu.
2. Hoạt động: Khám phá
Nội dung 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là tình yêu
a) Mục tiêu:
HS hiểu được thế nào là tình yêu.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng nhau tìm hiểu câu chuyện và
xem một số hình ảnh liên quan đến câu chuyện Cô gái đến từ hôm qua và trả lời câu hỏi
1/ Chia sẻ suy nghĩ cảm nhận của em về tình yêu giữa Thư và Việt An (Tiểu Ly) trong đoạn trích trên.
2/ Nêu một số quan niệm về tình yêu mà em biết. c) Sản phẩm:
- HS giải thích được các câu hỏi mà phần thông tin đưa ra: Câu chuyện giữa thư và
Việt An, là biểu hiện của tình yêu nam nữ, với những cảm xúc nhớ nhung, quyến luyến….
- Một số quan niệm về tình yêu: ….
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
1. Thế nào là tình yêu và tình yêu
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chân chính?
cùng nhau tìm hiểu câu chuyện và xem a. Thế nào là tình yêu.
một số hình ảnh liên quan đến câu - Tình yêu là một dạng tình cảm đặc biệt
chuyện Cô gái đến từ hôm qua và trả lời giữa hai người, nảy sinh trên cơ sở của câu hỏi
sự hòa hợp về tâm hồn và sự khao khát
1/ Chia sẽ suy nghĩ cảm nhận của em về được gần gũi, chia sẻ.
tình yêu giữa Thư và Việt An (Tiểu Ly) trong đoạn trích trên.
2/ Nêu một số quan niệm về tình yêu mà Trang 2 em biết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh đọc câu chuyện, xem một số hình ảnh .
- Cùng nhau trao đổi và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh đại diện
đứng lên chia sẻ nội dung tìm hiểu về
thông tin sách giáo khoa đưa ra
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động nhận xét và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học
sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến hành nhận xét
Gv nhấn mạnh và nêu một số quan niệm về tình yêu
Nội dung 2: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là tình yêu chân chính
a) Mục tiêu:
HS hiểu được thế nào là tình yêu chân chính, những biểu hiện của tình yêu chân chính.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm, đọc và tìm hiểu câu chuyện
trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
1/ Hồ Thuỵ Huyền Trân và Philipe đã vượt qua những khó khăn gì để đến được với nhau?
2/ Tình yêu giữa Hồ Thuỵ Huyền Trân và Philipe có phải là tình yêu chân chính không? Vì sao? c) Sản phẩm:
- HS trả lời được các câu hỏi đặt ra theo một số nội dung sau
Đây là một tình yêu chân chính vì Hồ Thuỵ Huyền Trân và Philipe đã vượt qua
những khó khăn về tật nguyền để đến với nhau bằng tình cảm chân thành và tin cậy.
- HS rút ra được đặc điểm của tình yêu chân chính.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm Trang 3
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập:
b. Thế nào là tình yêu chân chính
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận - Tình yêu chân chính là tình yêu trong
nhóm, đọc và tìm hiểu câu chuyện trong sáng, lành mạnh, phù hợp với các quan
sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
niệm đạođức tiến bộ cùa xã hội. Một tình
1/ Hồ Thuỵ Huyền Trân và Philipe đã yêu chân chính có các biểu hiện cơ bản
vượt qua những khó khăn gì để đến được sau đây: với nhau?
- Sự chung thuỷ: Trong tình yêu, sự
2/ Tình yêu giữa Hồ Thuỵ Huyền Trân chung thuỷ luôn là nền tảng quyết định
và Philipe có phài là tình yêu chân chính tình yêu đó tiến xa được bao nhiêu. Sự không? Vì sao?
chung thuỷ là tại một thời điểm chỉ yêu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
một người, luôn coi người mình yêu là
- Học sinh cùng nhau đọc thông tin và duy nhất, mọi tâm huyết, tình cảm đều thảo luận.
chỉ dành riêng cho người đó, không cho
- Học sinh làm việc theo nhóm: Suy nghĩ bất cứ một ai khác xen ngang vào mối
và trả lời câu hỏi giáo viên đặt ra. quan hệ hai người.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sự đồng càm: Tình yêu cần sự đồng
- Giáo viên gọi một số học sinh đứng lên cảm sâu sắc về tâm tư, nguyện vọng, ước
chia sẻ nội dung tìm hiểu về thông tin mơ, hoài bão của nhau; hoà hợp về tính sách giáo khoa đưa ra
cách; quyến luyến, mong muốn được gần
- Các nhóm còn lại tiến hành hoạt động gũi, gắn bó bên nhau. nhận xét và góp ý.
- Trách nhiệm: Tinh thần trách nhiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trong tình yêu thể hiện qua sự hi sinh, nhiệm vụ
chăm sóc, lo lắng, giúp đỡ nhau một cách
- Giáo viên nhận xét bài trả lời của học tự nguyện, bảo vệ cho nhau và cùng nhau
sinh đã được yêu cầu trình bày và tiến phấn đấu tạo dựng tương lai; không làm hành nhận xét
cho người yêu đau khổ; cùng nhau vượt
- Giáo viên chốt kiến thức làm nổi bật qua những thử thách, khó khăn; có ý
đặc điểm của tình yêu chân chính
thức trách nhiệm đối với tương lai, hạnh GV nhấn mạnh: phúc của nhau.
Tình yêu chân chính giúp con người -Sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ
sống tốt vì nhau, tự hoàn thiện và giúp hai phía: Sự chân thành thể hiện ở hành
nhau cùng hoàn thiện, vươn tới những động trung thực, không lừa dối, giấu
điều cao đẹp trong cuộc sống.
giếm nhau điều gì, từ đỏ tạo dựng niềm
tin đối với nhau; tôn trọng sở thích, nhu
cầu, quyết định, công việc,... của nhau, Trang 4

zalo Nhắn tin Zalo