Giáo án Công nghệ 10 (năng lực số)

4 2 lượt tải
Lớp: Lớp 10
Môn: Công Nghệ
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File:
Loại: Tài liệu lẻ

Phiên bản:

Vui lòng chọn phân loại tài liệu



CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Công nghệ 10 (Năng lực số) - Tiến độ cập nhật Full.

Bộ giáo án Công nghệ 10 (không tích hợp NLS) - Tiến độ cập nhật Full.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Công nghệ 10 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Công nghệ 6 .
  • Kế hoạch bài dạy Công nghệ 10 gồm: Trồng trọt (8 Chương; 28 bài học); Thiết kế (3 Chương; 22 bài học)
    - Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Giá: 250.000 đồng
    - Phiên bản 2: Không tích hợp NLS - Giá: 200.000 đồng

Đánh giá

4.6 / 5(4 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 10

Xem thêm

Mô tả nội dung:


Trường: …………….
Họ và tên giáo viên: ………… Tổ: ……………….
Ngày soạn: ………………
Ngày dạy: …………….Lớp: ………….
Bài 1. GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Số tiết: 3 (tiết 1 + 2 + 3)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức
– Trình bày được vai trò và triển vọng của trồng trọt trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
– Nêu được một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt.
– Trình bày được những yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong trồng trọt.
2. Phát triển phẩm chất và năng lực
2.1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chăm học, ham học, có tinh thần tự học.
- Trách nhiệm: phối hợp với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
2.2 . Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tham khảo SGK và các tài liệu liên quan để thực hiện yêu cầu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm trao đổi, tranh luận để tìm hiểu bài học.
2.3 Năng lực công nghệ
- Giao tiếp công nghệ: HS báo cáo kết quả học tập trước lớp.
- Đánh giá công nghệ: xác định được thành tựu của ứng dụng công nghệ cao trong trồng
trọt và yêu cầu đối với người lao động.
2.4. Năng lực số
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung
trong môi trường số về vai trò, triển vọng, thành tựu công nghệ cao và các hình thức tưới
tự động trong trồng trọt.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau (Padlet, Google Form,
Canva) cho các quá trình hợp tác, thảo luận nhóm và báo cáo kết quả học tập.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác
nhau (bài trình chiếu PowerPoint/Canva, sơ đồ tư duy số, phiếu khảo sát trực tuyến) để
thể hiện kết quả học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu/màn hình tương tác.
- Dụng cụ học tập: bút chì, tẩy, thước các loại. 2. Học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu liên quan. - Phiếu học tập.
- Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến bài học.
- Các ứng dụng công nghệ số.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm, giảng giải, đàm thoại kết hợp ứng dụng công nghệ số.
VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: Giới thiệu về trồng trọt (tiết 1)
1. Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (không) 3. Tiến trình
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) (4 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi dẫn nhập ở đầu
bài: Trồng trọt ở Việt Nam có vai trò và triển vọng gì trong bối cảnh cách mạng công
nghiệp 4.0? Ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt nhằm mục đích gì? Những công
nghệ nào đang được áp dụng trong trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe yêu cầu của GV và suy nghĩ câu trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vai trò của trồng trọt (19 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh hoạt động với hộp chức năng Khám phá ở trang 7 SGK.
+ Quan sát và nêu vai trò của các sản phẩm trồng trọt trong Hình 1.1.
+ Hãy kể tên những sản phẩm trồng trọt được sử dụng trong chăn nuôi và trong công nghiệp mà em biết.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh nghiên cứu nội dung SGK, trao đổi cặp đôi để hoàn thành câu hỏi trong 5
phút. (HS có thể tra cứu nhanh Internet bằng từ khóa để bổ sung các sản phẩm nông
nghiệp thực tế - 1.1.NC1b)
+ Giáo viên theo dõi, hỗ trợ khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Học sinh trình bày kết quả (đại diện cặp đôi đại diện ghi nhanh kết quả lên bảng tương
tác hoặc Padlet chung của lớp - 2.4.NC1a)
+ Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
I. Vai trò và triển vọng của trồng trọt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 1. Vai trò
a. Đảm bảo an ninh lương thực
- Là ngành duy nhất tạo ra lương thực
- Là yếu tố đầu tiên, có tính quyết định đến sự tồn tại, phát triển của con người và
kinh tế xã hội các nước trên thế giới.
* Đảm bảo an ninh lương thực sẽ:
+ Phát triển kinh tế nhanh chóng
+ Phát triển kinh tế bền vững
* Không đảm bảo an ninh lương thực sẽ:
+ Khó ổn định chính trị
+ Không đảm bảo cơ sở pháp lí, kinh tế cho sự phát triển
b. Thúc đẩy sự phát triển chăn nuôi và công nghiệp
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
+ Nâng cao giá trị của sản phẩm trồng trọt
+ Nâng cao khả năng cạnh trạnh của nông sản hàng hóa.
c. Tham gia vào xuất khẩu
- Là đất nước có thế mạnh về nông nghiệp
- Nhiều sản phẩm tham gia xuất khẩu
- Đem lại ngoại tệ lớn
- Một số sản phẩm xuất khẩu: gạo, cà phê, chè, …
d. Tạo việc làm cho người lao động
- Là lĩnh vực mang lại nhiều việc làm nhất cho lao động.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về triển vọng của trồng trọt (19 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK, trao đổi nhóm để thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về hướng tới nền nông nghiệp 4.0
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:



Trường: …………….
Họ và tên giáo viên: ………… Tổ: ……………….
Ngày soạn: ………………
Ngày dạy: …………….Lớp: ………….
Bài 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Số tiết: 2 (tiết 1 + 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức
- Nêu được các khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa chúng.
- Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
2. Phát triển phẩm chất và năng lực
2.1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chăm học, ham học, có tinh thần tự học.
- Trách nhiệm: phối hợp với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
2.2 . Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tham khảo SGK và các tài liệu liên quan để thực hiện yêu cầu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm trao đổi, tranh luận để tìm hiểu bài học.
2.3 Năng lực công nghệ
- Giao tiếp công nghệ: HS báo cáo kết quả học tập trước lớp.
- Đánh giá công nghệ: xác định được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
2.4. Năng lực số
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp
tác (sử dụng linh hoạt các nền tảng Padlet, Mentimeter, Google Form để thảo luận và kiểm tra đánh giá số).
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau
(thiết kế sơ đồ khối, sơ đồ tư duy số bằng ứng dụng Canva hoặc phần mềm PowerPoint).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị - Máy tính.
- Dụng cụ học tập: bút chì, tẩy, thước các loại. 2. Học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu liên quan. - Phiếu học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm, giảng giải, đàm thoại kết hợp các kĩ thuật dạy
học tích cực dựa trên nền tảng công nghệ số
VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: Khái quát về khoa học, kĩ thuật, công nghệ
1.Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (không) 3. Tiến trình
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) (3 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi dẫn nhập ở đầu
bài: Quan sát Hình 1.1 em hãy kể tên một số sản phẩm công nghệ có trong hình. Mô tả
vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống con người? GV kết hợp tích hợp công
cụ Mentimeter hoặc Google Form, chia sẻ link/mã QR để HS truy cập và nhập nhanh tên
các sản phẩm, tạo thành đám mây từ khóa (Word Cloud) hiển thị trên màn hình lớn. [2.4.NC1a]
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát Hình 1.1 SGK theo yêu cầu của GV và
suy nghĩ câu trả lời. HS thao tác trên thiết bị cá nhân để gửi câu trả lời trực tuyến vào hệ
thống chung của lớp. [2.4.NC1a]
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời câu hỏi. GV điều hướng trực tiếp dữ
liệu Mentimeter/Google Form của lớp, chọn các từ khóa nổi bật và mời HS giải thích cụ
thể về vai trò của sản phẩm công nghệ đó.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khoa học (9 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh hoạt động với hộp chức năng Khám phá ở trang 6 SGK.
Câu hỏi: Quan sát Hình 1.2 em hãy cho biết phát minh nổi bật tương ứng với ba nhà khoa học?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh nghiên cứu nội dung SGK, trao đổi cặp đôi để hoàn thành câu hỏi trong 5 phút.
+ Giáo viên theo dõi, hỗ trợ khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Học sinh trình bày kết quả.
+ Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
I. Khái quát về khoa học, kĩ thuật, công nghệ 1. Khoa học
* Khoa học: là hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất,
những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy. * Khoa học tự nhiên:
- Là một lĩnh vực của khoa học.
- Mục đích: nhận thức, mô tả, giải thích và tiên đoán về các sự vật, hiện tượng và
quy luật tự nhiên dựa trên những bằng chứng có được từ quan sát và thực nghiệm.
- Gồm: lĩnh vực vật lí, hóa học, sinh học, thiên văn học và khoa học trái đất.
- Vai trò của thành tựu:
+ Nâng cao hiểu biết của con người về sự vật, hiện tượng và quy luật tự nhiên.
+ Giải quyết vấn đề thực tiễn
+ Tạo dựng môi trường sống
+ Định hình cho sự phát triển kinh tế, xã hội.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về kĩ thuật (10 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi ở hộp chức năng Khám phá ở trang 7 SGK.
Quan sát Hình 1.3 và cho biết:
+ Nhóm 1 : Vấn đề cần giải quyết trong mỗi tình huống là gì?
+ Nhóm 2: Vấn đề được giải quyết như thế nào?
+ Nhóm 3 : Cơ sở khoa học nào đã được sử dụng để giải quyết vấn đề?
GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm và yêu cầu các nhóm ghi nhận, tổng hợp kết quả trực
tiếp lên bảng số tương tác cộng tác Padlet. [2.4.NC1a]
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút. Các thành viên phối hợp, phân
công ghi ý kiến trực tuyến lên không gian làm việc số chung trên Padlet của nhóm mình. [2.4.NC1a]
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. GV trình chiếu màn hình Padlet tích
hợp đầy đủ câu trả lời của 3 nhóm để học sinh tiện theo dõi và thuyết trình.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 2. Kĩ thuật
- Là ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành máy
móc, thiết bị, công trình, quy mô và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế. - Vai trò:
+ Tạo ra giải pháp, sản phẩm, công nghệ mới.



Trường: …………….
Họ và tên giáo viên: ………… Tổ: ……………….
Ngày soạn: ………………
Ngày dạy: …………….Lớp: ………….
Bài 1. GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Số tiết: 3 (tiết 1 + 2 + 3)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức
– Trình bày được vai trò và triển vọng của trồng trọt trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
– Nêu được một số thành tựu nổi bật của việc ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt.
– Trình bày được những yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề
phổ biến trong trồng trọt.
2. Phát triển phẩm chất và năng lực
2.1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chăm học, ham học, có tinh thần tự học.
- Trách nhiệm: phối hợp với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
2.2 . Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tham khảo SGK và các tài liệu liên quan để thực hiện yêu cầu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm trao đổi, tranh luận để tìm hiểu bài học.
2.3 Năng lực công nghệ
- Giao tiếp công nghệ: HS báo cáo kết quả học tập trước lớp.
- Đánh giá công nghệ: xác định được thành tựu của ứng dụng công nghệ cao trong
trồng trọt và yêu cầu đối với người lao động.


II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị - Máy tính.
- Dụng cụ học tập: bút chì, tẩy, thước các loại. 2. Học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu liên quan. - Phiếu học tập.
- Tranh, ảnh hoặc video liên quan đến bài học.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm, giảng giải, đàm thoại
VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: Giới thiệu về trồng trọt (tiết 1)
1. Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (không) 3. Tiến trình
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) (4 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi dẫn nhập ở
đầu bài: Trồng trọt ở Việt Nam có vai trò và triển vọng gì trong bối cảnh cách
mạng công nghiệp 4.0? Ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt nhằm mục đích
gì? Những công nghệ nào đang được áp dụng trong trồng trọt ở Việt Nam và trên thế giới?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe yêu cầu của GV và suy nghĩ câu trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI


Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vai trò của trồng trọt (19 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh hoạt động với hộp chức năng Khám phá ở trang 7 SGK.
+ Quan sát và nêu vai trò của các sản phẩm trồng trọt trong Hình 1.1.
+ Hãy kể tên những sản phẩm trồng trọt được sử dụng trong chăn nuôi và trong công nghiệp mà em biết.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh nghiên cứu nội dung SGK, trao đổi cặp đôi để hoàn thành câu hỏi trong 5 phút.
+ Giáo viên theo dõi, hỗ trợ khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Học sinh trình bày kết quả.
+ Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
I. Vai trò và triển vọng của trồng trọt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 1. Vai trò
a. Đảm bảo an ninh lương thực
- Là ngành duy nhất tạo ra lương thực
- Là yếu tố đầu tiên, có tính quyết định đến sự tồn tại, phát triển của con người và
kinh tế xã hội các nước trên thế giới.
* Đảm bảo an ninh lương thực sẽ:
+ Phát triển kinh tế nhanh chóng
+ Phát triển kinh tế bền vững


* Không đảm bảo an ninh lương thực sẽ:
+ Khó ổn định chính trị
+ Không đảm bảo cơ sở pháp lí, kinh tế cho sự phát triển
b. Thúc đẩy sự phát triển chăn nuôi và công nghiệp
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
+ Nâng cao giá trị của sản phẩm trồng trọt
+ Nâng cao khả năng cạnh trạnh của nông sản hàng hóa.
c. Tham gia vào xuất khẩu
- Là đất nước có thế mạnh về nông nghiệp
- Nhiều sản phẩm tham gia xuất khẩu
- Đem lại ngoại tệ lớn
- Một số sản phẩm xuất khẩu: gạo, cà phê, chè, …
d. Tạo việc làm cho người lao động
- Là lĩnh vực mang lại nhiều việc làm nhất cho lao động.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về triển vọng của trồng trọt (19 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS tìm
hiểu SGK, trao đổi nhóm để thực hiện nhiệm vụ:
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về phát triển trồng trọt ứng dụng công nghệ cao là xu hướng tất yếu.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về hướng tới nền nông nghiệp 4.0
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.


Trường: …………….
Họ và tên giáo viên: ………… Tổ: ……………….
Ngày soạn: ………………
Ngày dạy: …………….Lớp: ………….
Bài 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Số tiết: 2 (tiết 1 + 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức
- Nêu được các khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa chúng.
- Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
2. Phát triển phẩm chất và năng lực
2.1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chăm học, ham học, có tinh thần tự học.
- Trách nhiệm: phối hợp với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
2.2 . Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tham khảo SGK và các tài liệu liên quan để thực hiện yêu cầu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm trao đổi, tranh luận để tìm hiểu bài học.
2.3 Năng lực công nghệ
- Giao tiếp công nghệ: HS báo cáo kết quả học tập trước lớp.
- Đánh giá công nghệ: xác định được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị - Máy tính.
- Dụng cụ học tập: bút chì, tẩy, thước các loại. 2. Học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu liên quan. - Phiếu học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm, giảng giải, đàm thoại
VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: Khái quát về khoa học, kĩ thuật, công nghệ
1.Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (không) 3. Tiến trình
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) (3 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi dẫn nhập ở đầu
bài: Quan sát Hình 1.1 em hãy kể tên một số sản phẩm công nghệ có trong hình. Mô tả
vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống con người?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát Hình 1.1 SGK theo yêu cầu của GV và suy nghĩ câu trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khoa học (9 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh hoạt động với hộp chức năng Khám phá ở trang 6 SGK.
Câu hỏi: Quan sát Hình 1.2 em hãy cho biết phát minh nổi bật tương ứng với ba nhà khoa học?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh nghiên cứu nội dung SGK, trao đổi cặp đôi để hoàn thành câu hỏi trong 5 phút.
+ Giáo viên theo dõi, hỗ trợ khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Học sinh trình bày kết quả.
+ Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
I. Khái quát về khoa học, kĩ thuật, công nghệ 1. Khoa học
* Khoa học: là hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất,
những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy. * Khoa học tự nhiên:
- Là một lĩnh vực của khoa học.
- Mục đích: nhận thức, mô tả, giải thích và tiên đoán về các sự vật, hiện tượng và
quy luật tự nhiên dựa trên những bằng chứng có được từ quan sát và thực nghiệm.
- Gồm: lĩnh vực vật lí, hóa học, sinh học, thiên văn học và khoa học trái đất. - Vai trò của thành tựu:
+ Nâng cao hiểu biết của con người về sự vật, hiện tượng và quy luật tự nhiên.
+ Giải quyết vấn đề thực tiễn
+ Tạo dựng môi trường sống
+ Định hình cho sự phát triển kinh tế, xã hội.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về kĩ thuật (10 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi ở hộp chức năng Khám phá ở trang 7 SGK.
Quan sát Hình 1.3 và cho biết:
+ Nhóm 1 : Vấn đề cần giải quyết trong mỗi tình huống là gì?
+ Nhóm 2: Vấn đề được giải quyết như thế nào?
+ Nhóm 3 : Cơ sở khoa học nào đã được sử dụng để giải quyết vấn đề?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 2. Kĩ thuật
- Là ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành máy
móc, thiết bị, công trình, quy mô và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế. - Vai trò:
+ Tạo ra giải pháp, sản phẩm, công nghệ mới.
+ Ứng dụng nguyên lí khoa học vào thực tiễn: thiết bị, máy móc, hệ thống phục vụ
đời sống, sản xuất, kiến tạo môi trường. - Gồm: + Kĩ thuật cơ khí + Kĩ thuật điện + Kĩ thuật xây dựng + Kĩ thuật hóa học,…
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về công nghệ (10 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK, trao đổi nhóm hoạt động với hộp chức năng Khám phá ở trang 8 SGK.
Câu hỏi: Quan sát Hình 1.4, em hãy mô tả các phương pháp trồng cây và đánh giá ưu,
nhược điểm của mỗi phương pháp này.
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về phương pháp địa canh
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phương pháp thủy canh
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phương pháp khí canh
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần.

zalo Nhắn tin Zalo