Giáo án KTPL 10 Kết nối tri thức (năng lực số)

7.6 K 3.8 K lượt tải
Lớp: Lớp 10
Môn: KTPL
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 55 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án KTPL 10 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án KTPL 10 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa và chuyên đề học tập KTPL 10 Kết nối tri thức.
  • Tiến độ: đến Bài 5
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(7572 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


File giáo án GDKTPL 10 – KNTT đầy đủ cả năm Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: NỀN KINH TẾ VÀ CÁC CHỦ THỂ CỦA NỀN KINH TẾ
BÀI 1: CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CƠ BẢN
TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI 1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm, vai trò của các hoạt động kinh tế cơ bản: sản xuất, phân phối,
trao đổi, và tiêu dùng trong đời sống xã hội.
- Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các hoạt động kinh tế.
- Tìm tòi, học hỏi và tham gia vào các hoạt động kinh tế phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực - Năng lực Chung
+ Tự chủ và tự học: Có những kiến thức cơ bản về các hoạt động kinh tế, từ đó có
định hướng rõ ràng về mục tiêu học tập, trau dồi kiến thức kinh tế.
+ Giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hình thức làm việc nhóm, trao đổi, thảo
luận, lập luận để làm rõ vai trò của các hoạt động kinh tế.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt kiến thức đã học để giải quyết
các tình huống thực tiễn liên quan đến các hoạt động kinh tế. -Năng lực Đặc thù
+ Năng lực điều chỉnh hành vi: Phân tích, đánh giá được thái độ, hành vi của bản
thân và người khác khi tham gia các hoạt động kinh tế. Đồng tình, ủng hộ những
hành vi đúng đắn; phê phán, đấu tranh với những hành vi chưa đúng hoặc vi phạm pháp luật.
+ Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Bước đầu đưa ra các
quyết định hợp lí và tham gia giải quyết được một số vấn đề của cá nhân, gia đình và cộng đồng.
+ Năng lực số: (Miền 5.2. NC1c) Ứng dụng các công cụ số để tìm kiếm thông tin, dữ
liệu về các hoạt động kinh tế và sử dụng sáng tạo công nghệ để phân tích, trình bày
thông tin kinh tế cơ bản.
+ Năng lực AI: Nhận biết sự hỗ trợ của AI trong việc phân bổ nguồn lực và gợi ý
trao đổi hàng hóa (thuật toán gợi ý của sàn TMĐT). 3. Phẩm chất
- Trung thực: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, từ đó có những
định hướng nghề nghiệp đúng đắn.
- Trách nhiệm: Nhận biết được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia vào các
hoạt động kinh tế, có ý thức đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng và xã hội.
- Yêu nước: Tin tưởng vào sự phát triển kinh tế của đất nước, ủng hộ và tích cực
tham gia các hoạt động kinh tế lành mạnh, hợp pháp.
4. Các nội dung giáo dục tích hợp
- Giáo dục quyền con người: Phân tích được các hoạt động kinh tế gắn liền với việc
đảm bảo quyền lao động, quyền có việc làm, quyền được an toàn trong lao động và
sản xuất. Phê phán những hành vi vi phạm các quyền này.
- Phòng chống tác hại của thuốc lá: Nhận diện được hành vi sản xuất, kinh doanh
thuốc lá giả, lậu, thuốc lá điện tử bất hợp pháp là hoạt động kinh tế gây ảnh hưởng
xấu đến sức khỏe cộng đồng.
- Phòng chống tham nhũng (PCTN): Phân tích được mối liên hệ giữa các hoạt động
kinh tế với nguy cơ tham nhũng (như hối lộ, lãng phí, lợi dụng chức vụ để trục lợi cá
nhân). Giáo dục tinh thần liêm chính, minh bạch trong các hoạt động kinh tế.
- Giáo dục đạo đức lối sống: Giáo dục tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật, kỷ cương, ý
thức tuân thủ pháp luật trong học tập và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
+ Giáo viên: SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật; máy tính, máy
chiếu/Tivi; video, tranh, ảnh minh họa các hoạt động kinh tế; Công cụ số (phần mềm
trình chiếu, công cụ vẽ sơ đồ tư duy trực tuyến).
+ Học sinh: SGK, vở ghi, giấy A0/A4, bút dạ; Thiết bị số (điện thoại/máy tính
bảng) phục vụ tra cứu thông tin.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
Khai thác vốn sống, trải nghiệm của bản thân HS về các hoạt động kinh
tế trong đời sống xã hội, tạo hứng thú và những hiểu biết ban đầu của HS về bài học mới.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản
thân và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tên và vai trò một số hoạt động kinh tế
đang diễn ra trong đời sống hằng ngày.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số hoạt động kinh tế đang diễn
ra trong đời sống hằng ngày và chia sẻ vai trò của hoạt động này đối với xã hội.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế của bản thân, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi trước lớp: Một số hoạt động kinh tế và vai
trò của các hoạt động đó trong đời sống hằng ngày:
+ Hoạt động sản xuất: sản xuất ra các sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người.
+ Hoạt động phân phối – trao đổi: thuận tiện cho người mua, góp phần cho sản
phẩm lưu thông thông suốt, sản phẩm sẽ dễ dàng nhanh chóng đến với người mua.
Doanh nghiệp sẽ bán được nhiều sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và góp phần chiếm
lĩnh thị trường cho sản phẩm.
+ Hoạt động tiêu dùng: tăng trưởng kinh tế, giúp tăng thu nhập hộ gia đình.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta thường biết đến những vấn đề như mua bán,
giá cả, lãi suất, thu nhập,…nhưng không phải ai cũng quan tâm tìm hiểu xem các
hoạt động kinh tế đang diễn ra như thế nào trong đời sống xã hội. Bài học ngày hôm
nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các hoạt động kinh tế cơ bản và vai trò của
chúng trong đời sống xã hội để chủ động, tích cực tham gia vào các hoạt động kinh
tế, tạo dựng cuộc sống tốt đẹp cho bản thân, gia đình và đóng góp cho sự phồn vinh
của đất nước. Chúng ta cùng vào Bài 1 – Các hoạt động kinh tế cơ bản trong đời sống xã hội.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của hoạt động sản xuất trong đời sống xã hội
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của hoạt động sản xuất trong đời sống xã hội.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1, 2 để trả lời
câu hỏi; HS rút ra được kết luận vai trò của hoạt động sản xuất trong đời sống xã hội.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở khái niệm và vai trò của hoạt động
sản xuất trong đời sống xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu về vai trò của hoạt động - GV dẫn dắt:
sản xuất trong đời sống xã hội
+ Hoạt động kinh tế với tư cách là hoạt động sử - Nội dung hoạt động sản xuất:
dụng nguồn lực của xã hội nhằm tạo ra các sản + Hình 1: thể hiện hoạt động người
phẩm thỏa mãn nhu cầu khác nhau của con công nhân sử dụng tư liệu lao động sản
người. 🡪 Là hoạt động chủ yếu, đóng vai trò xuất ô tô (trong lĩnh vực công nghiệp).
nền tảng trong xã hội loài người.
Góp phần tạo ra những chiếc ô tô cho
+ Nền kinh tế là một chỉnh thể thống nhất các con người sử dụng, tạo thu nhập cho
hoạt động kinh tế cơ bản (sản xuất – phân phối người lao động trong nhà máy đó,
– trao đổi – tiêu dùng). Mỗi hoạt động kinh tế đóng góp thuế phát triển kinh tế đất
có vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ mật nước.
thiết, qua lại với nhau, đảm bảo cho nền kinh tế + Hình 2: thể hiện hoạt động người
không ngừng vận động, phát triển.
nông dân sử dụng tư liệu lao động để
sản xuất lúa gạo (trong lĩnh vực nông nghiệp).
Góp phần tạo ra lương thực cho con
người, tạo thu nhập cho người nông
dân, đóng góp thuế phát triển kinh tế đất nước.
Hai hoạt động ở Hình 1, 2 đều tạo
việc làm cho những chủ thể trung gian.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát - Hoạt động sản xuất là hoạt động con
Hình 1, 2 SGK tr.7 và trả lời câu hỏi: Em hãy người sử dụng các yếu tố sản xuất để
mô tả nội dung hoạt động sản xuất trong các tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu
hình dưới đây và cho biết hoạt động đó có đóng của đời sống xã hội.
góp gì cho đời sống xã hội.

- Hoạt động sản xuất có vai trò là hoạt
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung phần Ghi nhớ, động cơ bản nhất trong các hoạt động
rút ra kết luận và cho biết:
của con người, quyết định đến các
hoạt động phân phối, trao đổi, tiêu dùng.

+ Hoạt động sản xuất là gì?
+ Hoạt động sản xuất có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 1, 2, đọc phần Ghi nhớ, làm
việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi hoạt động 1.
- GV mời đại diện HS trình bày khái niệm và vai
trò của hoạt động sản xuất trong đời sống xã hội.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của hoạt động phân phối – trao đổi trong đời sống xã hội
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS nêu được vai trò của hoạt động phân phối –
trao đổi trong đời sống xã hội.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc trường hợp 1, 2 SGK đưa ra, thảo luận
nhóm đôi để trả lời câu hỏi; HS rút ra được kết luận về vai trò của hoạt động phân
phối – trao đổi trong đời sống xã hội.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở khái niệm, vai trò của hoạt động
phân phối và hoạt động trao đổi trong đời sống xã hội.

zalo Nhắn tin Zalo