208 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 12 năm 2025 - 2026 (có lời giải)

1.3 K 629 lượt tải
Lớp: Lớp 12
Môn: Sinh Học
Dạng: Đề thi HSG
File:
Loại: Tài liệu lẻ

Phiên bản:

Vui lòng chọn phân loại tài liệu



CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ 208 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 12 năm 2025-2026 (có lời giải) gồm 190 đề thi năm 2026, và 18 Đề HSG Sinh học 12 từ các Trường/Sở 2024 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Sinh học lớp 12.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(1258 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG THI HAY.VN
ĐỀ GIAO LƯU HSG LỚP 12 NĂM HỌC 2025 - 2026
ĐỀ THI CHÍNH THỨC LẦN 01 Môn thi: SINH HỌC
(Đề thi gồm có 08 trang)
Thời gian làm bài:90 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề:0001
Họ và tên thí sinh:………………………………………………Số báo danh:…………………
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Câu 1.
Hình nào sau đây mô tả đúng cấu tạo đơn phân của nucleic acid? A. Hình I. B. Hình II. C. Hình IV. D. Hình III. Câu 2.
Trong mỗi chu kì tế bào, một phân tử DNA trong nhân của tế bào nhân thực sẽ tái bản
A. một lần vào pha S của kì trung gian.
B. một lần vào pha G2 của kì trung gian.
C. một số lần vào pha G2 của kì trung gian.
D. một số lần vào pha S của kì trung gian.
Câu 3. Ở hầu hết các loài, xét bảng mã di truyền trong nhân thì codon nào sau đây không có tính thoái hóa? A. 3’GGU5’. B. 3’AAU5’. C. 3’UGG5’. D. 3’UAA5’.
Câu 4. Một gene mã hóa một loại enzyme được điều hòa bởi glucocorticoid. Các nhà khoa học nhận
thấy rằng so với khi không được xử lý, việc sử dụng glucocorticoid đã làm tăng lượng RNA
tích lũy trong 1 giây gấp 10 lần, tăng hàm lượng mRNA trong tế bào gấp 20 lần và tăng hoạt
động của enzyme gấp 20 lần. Từ những dữ liệu này hãy cho biết tác dụng chính của
glucocorticoid là làm giảm yếu tố nào sau đây?
A. Tốc độ liên kết của ribosome với mRNA.
B. Tốc độ phân hủy mRNA.
C. Tốc độ dịch mã mRNA.
D. Hoạt tính của RNA polymerase.
Câu 5. Một đoạn trên mạch khuôn của gene cấu trúc có trật tự nucleotide như sau: 5' TAC - AAG -
AAT - GTT - CCA - GAG - ATG - CGG - GCG - GCC - GAA - CAT3'. Nếu xảy ra một đột
biến liên quan đến một cặp nucleotide làm cho chuỗi polypeptide trong phân tử protein do gene
đột biến tổng hợp chỉ còn lại 6 amino acid. Trường hợp đột biến nào sau đây có thể đã xảy ra?
A. Thay thế một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 14 tính từ đầu 5' bằng một cặp nucleotide T-A
B. Thay thế một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 14 tính từ đầu 5' bằng một cặp nucleotide G-C
C. Thay thế một cặp nucleotide G - C ở vị trí thứ 18 tính từ đầu 5' bằng một cặp nucleotide A-T
D. Thay thế một cặp nucleotide G-C ở vị trí thứ 18 tính từ đầu 5' bằng một cặp nucleotide C–G
Câu 6. Cho biết loại thuốc AZT ức chế quá trình phiên mã ngược của virus HIV, hình nào mô tả đúng
tải lượng HIV của bệnh nhân được điều trị bằng thuốc AZT trong thời gian 2 năm đầu phát hiện bệnh?
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https:/ www.facebook.com/thihay.vn 1
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG A. Hình 4. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 1.
Câu 7. Virus gây viêm phổi Vũ Hán (viết tắt SARS-CoV-2) là một chủng corona virus gây ra bệnh
viêm đường hô hấp cấp xuất hiện lần đầu tiên ở thành phố Vũ Hán (Trung Quốc) và bắt đầu lây
lan nhanh chóng sau đó. Có một số thông tin di truyền về chủng virus này như sau:
- Vật chất di truyền của chủng virus này có 29903 nucleotide, trong đó số nucleotide từng loại
A, U, G, C có số lượng lần lượt là 9594, 8954, 5492, 5863.
- Phân tử mRNA mã hóa cho vỏ protein của virus có bộ ba mở đầu từ vị trí nucleotide thứ
29558 và kết thúc ở vị trí nucleotide thứ 29674.
Số amino acid trong một phân tử protein vỏ và vật chất di truyền của chủng virus trên lần lượt là
A. 38 và RNA mạch đơn.
B. 37 và RNA mạch đơn.
C. 38 và RNA mạch kép.
D. 37 và RNA mạch kép.
Câu 8. Động vật biến đổi gene đầu tiên trên thế giới được tạo ra vào năm 1982, do hai nhà khoa học
Palmiter và Brinster thực hiện chuyển một gene ngoại lai vào trứng chuột thụ tinh. Sau đó cấy
các trứng này vào chuột mẹ thay thế và đã chứng minh được rằng gene chuyển hoạt động chức
năng trong một số chuột con sinh ra. Nhân giống chuột thế hệ con, các nhà khoa học đã cho
thấy gene chuyển có thể được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác theo quy luật di truyền
Mendel. Nhận định nào dưới đây phù hợp với thành tựu trên?
A. Tạo chuột biến đổi gene dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp và thể truyền là virus.
B. Chuột là động vật biến đổi gene đầu tiên bằng phương pháp biến đổi gene sẵn có.
C. Tạo chuột biến đổi gene dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp và vi tiêm giai đoạn nhân non.
D. Tạo chuột biến đổi gene dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp và thể truyền là NST nhân tạo.
Câu 9. Fibrillin là protein có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể người. Khi gene mã hóa fibrillin bị đột
biến tạo allele trội sẽ gây ra hội chứng Marfan. Người mắc hội chứng này có đồng thời đặc
điểm chân tay dài hơn, thủy tinh thể ở mắt bị hủy hoại. Đây là ví dụ về hiện tượng A. gene đa hiệu. B. gene đa allele. C. liên kết gene. D. hoán vị gene.
Câu 10. Morgan đã làm thí nghiệm phát hiện di truyền liên kết gene và hoán vị gene bằng phép lai nào sau đây?
A. Lai thuận nghịch.
B. Giao phối có lựa chọn. C. Lai phân tích.
D. Giao phối cận huyết.
Câu 11. Nội dung nào sau đây là đúng với quan điểm của Mendel khi giải thích quy luật phân li?
A. Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền. B. Mỗi giao tử chứa một cặp nhân tố di truyền.
C. Mỗi giao tử chỉ chứa một allele.
D. Mỗi giao tử chứa một cặp allele.
Câu 12. Loài sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính được kí hiệu là ZZ và ZW? A. Ruồi giấm. B. Thỏ. C. Châu chấu. D. Bồ câu.
Câu 13. Nucleosome là đơn vị cấu trúc của A. Protein. B. Nhiễm sắc thể. C. RNA. D. DNA.
Câu 14. Ở người, đoạn 21 trên NST số 4 xảy ra dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng gene
SNCA dẫn tới gây bệnh Parkinson?
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https:/ www.facebook.com/thihay.vn 2
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn. C. Đảo đoạn. D. Chuyển đoạn.
Câu 15. Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài
Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai (F1) bất thụ. Sau đó đa bội hóa F1 làm tăng gấp đôi bộ NST tạo
thành thể dị đa bội. Biết không phát sinh thêm đột biến mới. Nhận định nào sau đây là sai về
thể dị đa bội tạo thành?
A. Trong nhân của một tế bào sinh dưỡng có 36 phân tử DNA
B. Trong nhân có chứa 18 nhóm liên kết gene.
C. Có khả năng sinh sản hữu tính.
D. Các gene trong tế bào tồn tại thành cặp allele.
Câu 16. Ở gà có kí hiệu kiểu gene trong nhân ở các cặp NST được xét là AaBbZDZd. Nếu giảm phân
bình thường thì 3 tế bào sinh dục chín của cơ thể trên cho tối đa bao nhiêu loại giao tử? A. 6. B. 8. C. 4. D. 3.
Câu 17. Hình bên biểu thị một cặp NST tương đồng trong tế bào sinh dục của một cá thể với vị trí của
bốn gene (K/k, L/l, M/m và N/n). Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Loại giao tử nào
nào sau đây có khả năng được tạo ra với tỉ lệ lớn nhất? A. K – L – M – N. B. k – l – M – n. C. K – l – m – n. D. K – L – M – n.
Câu 18. Ở một loài động vật lưỡng bội, trong quá trình giảm phân ở một số tế bào có cặp NST số 2
không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường. Sự thụ tinh ngẫu nhiên giữa các giao tử
tạo thành hợp tử như mô tả ở hình dưới đây. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai?
A. Cơ thể cái trên xảy ra rối lọạn trong lần giảm phân II.
B. Mỗi tế bào của cơ thể trên tạo thành 3 loại giao tử.
C. Hợp tử thuộc tổ hợp 1, 3 và 4 là hợp tử lệch bội.
D. Giao tử đực tham gia thụ tinh là giao tử lệch bội.
Câu 19. Ở người, gene ABO (gồm 3 allele IA, IB và I0, nằm trên NST số 9) và gene H (gồm 2 allele H và
h, nằm trên NST số 19) cùng quy định nhóm máu. Allele H quy định tổng hợp kháng nguyên H
trên bề mặt hồng cầu. Khi kiểu gene có mặt allele IA, phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa
thành kháng nguyên A hình thành nhóm máu A. Khi kiểu gene có mặt allele IB, phần lớn kháng
nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên B hình thành nhóm máu B. Khi kiểu gene có
mặt allele IA và IB, phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên A và kháng
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https:/ www.facebook.com/thihay.vn 3
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG
nguyên B hình thành nhóm máu AB. Khi kiểu gene có mặt allele I0, phần lớn kháng nguyên H
không được chuyển hóa hình thành nhóm máu O.
Cho biết: allele h là lặn và không có khả năng hình thành kháng nguyên H trên bề mặt hồng
cầu; người có kiểu gene hh sẽ có kiểu hình nhóm máu O dạng hiếm (kiểu hình Bombay).
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Trong quần thể số loại kiểu gene quy định nhóm máu O tối đa gấp 4 lần số loại kiểu gene
quy định nhóm máu AB.
(II) Bố mẹ đều có nhóm máu AB, con có thể xuất hiện nhóm máu O.
(III) Một cặp vợ chồng có thể sinh con có tối đa 12 kiểu gene và 4 nhóm máu khác nhau.
(IV) Đây là hiện tượng tương tác giữa các gene allele A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 20. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy
định theo sơ đồ sinh hóa dưới đây và chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường:
Các allele lặn a và b không tạo được enzyme A và B tương ứng do đó quy định kiểu hình màu
trắng. Biết không xét phép lai thuận nghịch và các gene quy định tính trạng trên nằm trên
nhiễm sắc thể thường. Kết luận nào sau đây là sai?
A. Quần thể của loài thực vật này có tối đa 9 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.
B. Ở nhiệt độ dưới 20℃, khi cho hai cây hoa trắng lai với nhau có thể tạo ra đời con mang kiểu
hình màu trắng chiếm 6,25%.
C. Ở nhiệt độ từ 20℃ trở lên, khi cho các cây cùng màu lai với nhau thì có tối đa 17 phép lai.
D. Ở nhiệt độ từ 20℃ trở lên, khi cho hai cây hoa đỏ lai với nhau thì có thể tạo ra đời con số cây
hoa đỏ gấp 3 lần số cây hoa vàng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b),
c), d) trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Alkapton niệu là một rối loạn chuyển hoá bẩm sinh do khiếm khuyết trong một enzyme tham
gia vào con đường phân giải amino acid tyrosine. Người đồng hợp tử về allele đột biến không
thể tạo ra enzyme có chức năng bình thường và cơ chất của enzyme - homogenetizic acid bị
tích luỹ nhiều trong cơ thể, gây ra các triệu chứng bệnh như sỏi thận, sỏi tuyến tiền liệt, nước
tiểu sậm màu. Năm 1996, các nhà khoa học ở Tây Ban Nha đã nhân bản và giải trình tự bộ
gene mã hoá enzyme bình thường và các allele đột biến. Dưới đây là trình tự kiểu dại một phần
của gene mã hóa protein với trình amino acid ở bên dưới:
Mạch 1: - TTG – ATA – CCC - ATT – GCC -
. .Leu – Ile – Pro – Ile – Ala …
Cho biết trình tự tương ứng của một trong các allele đột biến: Mạch 1:. TTG ATA TCC ATT
GCC. và các codon mã hoá các amino acid tương ứng ở bảng sau:
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https:/ www.facebook.com/thihay.vn 4



Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG THI HAY.VN
ĐỀ GIAO LƯU HSG LỚP 12 NĂM HỌC 2025 - 2026
ĐỀ THI CHÍNH THỨC LẦN 01 Môn thi: SINH HỌC
(Đề thi gồm có 08 trang)
Thời gian làm bài:90 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề:0001
Họ và tên thí sinh:………………………………………………Số báo danh:…………………
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Câu 1.
Hình nào sau đây mô tả đúng cấu tạo đơn phân của nucleic acid? A. Hình I. B. Hình II. C. Hình IV. D. Hình III. Câu 2.
Trong mỗi chu kì tế bào, một phân tử DNA trong nhân của tế bào nhân thực sẽ tái bản
A. một lần vào pha S của kì trung gian.
B. một lần vào pha G2 của kì trung gian.
C. một số lần vào pha G2 của kì trung gian.
D. một số lần vào pha S của kì trung gian.
Câu 3. Ở hầu hết các loài, xét bảng mã di truyền trong nhân thì codon nào sau đây không có tính thoái hóa? A. 3’GGU5’. B. 3’AAU5’. C. 3’UGG5’. D. 3’UAA5’.
Câu 4. Một gene mã hóa một loại enzyme được điều hòa bởi glucocorticoid. Các nhà khoa học nhận
thấy rằng so với khi không được xử lý, việc sử dụng glucocorticoid đã làm tăng lượng RNA
tích lũy trong 1 giây gấp 10 lần, tăng hàm lượng mRNA trong tế bào gấp 20 lần và tăng hoạt
động của enzyme gấp 20 lần. Từ những dữ liệu này hãy cho biết tác dụng chính của
glucocorticoid là làm giảm yếu tố nào sau đây?
A. Tốc độ liên kết của ribosome với mRNA.
B. Tốc độ phân hủy mRNA.
C. Tốc độ dịch mã mRNA.
D. Hoạt tính của RNA polymerase.
Câu 5. Một đoạn trên mạch khuôn của gene cấu trúc có trật tự nucleotide như sau: 5' TAC - AAG -
AAT - GTT - CCA - GAG - ATG - CGG - GCG - GCC - GAA - CAT3'. Nếu xảy ra một đột
biến liên quan đến một cặp nucleotide làm cho chuỗi polypeptide trong phân tử protein do gene
đột biến tổng hợp chỉ còn lại 6 amino acid. Trường hợp đột biến nào sau đây có thể đã xảy ra?
A. Thay thế một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 14 tính từ đầu 5' bằng một cặp nucleotide T-A
B. Thay thế một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 14 tính từ đầu 5' bằng một cặp nucleotide G-C
C. Thay thế một cặp nucleotide G - C ở vị trí thứ 18 tính từ đầu 5' bằng một cặp nucleotide A-T
D. Thay thế một cặp nucleotide G-C ở vị trí thứ 18 tính từ đầu 5' bằng một cặp nucleotide C–G
Câu 6. Cho biết loại thuốc AZT ức chế quá trình phiên mã ngược của virus HIV, hình nào mô tả đúng
tải lượng HIV của bệnh nhân được điều trị bằng thuốc AZT trong thời gian 2 năm đầu phát hiện bệnh?
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https:/ www.facebook.com/thihay.vn 1
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG A. Hình 4. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 1.
Câu 7. Virus gây viêm phổi Vũ Hán (viết tắt SARS-CoV-2) là một chủng corona virus gây ra bệnh
viêm đường hô hấp cấp xuất hiện lần đầu tiên ở thành phố Vũ Hán (Trung Quốc) và bắt đầu lây
lan nhanh chóng sau đó. Có một số thông tin di truyền về chủng virus này như sau:
- Vật chất di truyền của chủng virus này có 29903 nucleotide, trong đó số nucleotide từng loại
A, U, G, C có số lượng lần lượt là 9594, 8954, 5492, 5863.
- Phân tử mRNA mã hóa cho vỏ protein của virus có bộ ba mở đầu từ vị trí nucleotide thứ
29558 và kết thúc ở vị trí nucleotide thứ 29674.
Số amino acid trong một phân tử protein vỏ và vật chất di truyền của chủng virus trên lần lượt là
A. 38 và RNA mạch đơn.
B. 37 và RNA mạch đơn.
C. 38 và RNA mạch kép.
D. 37 và RNA mạch kép.
Câu 8. Động vật biến đổi gene đầu tiên trên thế giới được tạo ra vào năm 1982, do hai nhà khoa học
Palmiter và Brinster thực hiện chuyển một gene ngoại lai vào trứng chuột thụ tinh. Sau đó cấy
các trứng này vào chuột mẹ thay thế và đã chứng minh được rằng gene chuyển hoạt động chức
năng trong một số chuột con sinh ra. Nhân giống chuột thế hệ con, các nhà khoa học đã cho
thấy gene chuyển có thể được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác theo quy luật di truyền
Mendel. Nhận định nào dưới đây phù hợp với thành tựu trên?
A. Tạo chuột biến đổi gene dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp và thể truyền là virus.
B. Chuột là động vật biến đổi gene đầu tiên bằng phương pháp biến đổi gene sẵn có.
C. Tạo chuột biến đổi gene dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp và vi tiêm giai đoạn nhân non.
D. Tạo chuột biến đổi gene dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp và thể truyền là NST nhân tạo.
Câu 9. Fibrillin là protein có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể người. Khi gene mã hóa fibrillin bị đột
biến tạo allele trội sẽ gây ra hội chứng Marfan. Người mắc hội chứng này có đồng thời đặc
điểm chân tay dài hơn, thủy tinh thể ở mắt bị hủy hoại. Đây là ví dụ về hiện tượng A. gene đa hiệu. B. gene đa allele. C. liên kết gene. D. hoán vị gene.
Câu 10. Morgan đã làm thí nghiệm phát hiện di truyền liên kết gene và hoán vị gene bằng phép lai nào sau đây?
A. Lai thuận nghịch.
B. Giao phối có lựa chọn. C. Lai phân tích.
D. Giao phối cận huyết.
Câu 11. Nội dung nào sau đây là đúng với quan điểm của Mendel khi giải thích quy luật phân li?
A. Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền. B. Mỗi giao tử chứa một cặp nhân tố di truyền.
C. Mỗi giao tử chỉ chứa một allele.
D. Mỗi giao tử chứa một cặp allele.
Câu 12. Loài sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính được kí hiệu là ZZ và ZW? A. Ruồi giấm. B. Thỏ. C. Châu chấu. D. Bồ câu.
Câu 13. Nucleosome là đơn vị cấu trúc của A. Protein. B. Nhiễm sắc thể. C. RNA. D. DNA.
Câu 14. Ở người, đoạn 21 trên NST số 4 xảy ra dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng gene
SNCA dẫn tới gây bệnh Parkinson?
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https:/ www.facebook.com/thihay.vn 2
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn. C. Đảo đoạn. D. Chuyển đoạn.
Câu 15. Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài
Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai (F1) bất thụ. Sau đó đa bội hóa F1 làm tăng gấp đôi bộ NST tạo
thành thể dị đa bội. Biết không phát sinh thêm đột biến mới. Nhận định nào sau đây là sai về
thể dị đa bội tạo thành?
A. Trong nhân của một tế bào sinh dưỡng có 36 phân tử DNA
B. Trong nhân có chứa 18 nhóm liên kết gene.
C. Có khả năng sinh sản hữu tính.
D. Các gene trong tế bào tồn tại thành cặp allele.
Câu 16. Ở gà có kí hiệu kiểu gene trong nhân ở các cặp NST được xét là AaBbZDZd. Nếu giảm phân
bình thường thì 3 tế bào sinh dục chín của cơ thể trên cho tối đa bao nhiêu loại giao tử? A. 6. B. 8. C. 4. D. 3.
Câu 17. Hình bên biểu thị một cặp NST tương đồng trong tế bào sinh dục của một cá thể với vị trí của
bốn gene (K/k, L/l, M/m và N/n). Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Loại giao tử nào
nào sau đây có khả năng được tạo ra với tỉ lệ lớn nhất? A. K – L – M – N. B. k – l – M – n. C. K – l – m – n. D. K – L – M – n.
Câu 18. Ở một loài động vật lưỡng bội, trong quá trình giảm phân ở một số tế bào có cặp NST số 2
không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường. Sự thụ tinh ngẫu nhiên giữa các giao tử
tạo thành hợp tử như mô tả ở hình dưới đây. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai?
A. Cơ thể cái trên xảy ra rối lọạn trong lần giảm phân II.
B. Mỗi tế bào của cơ thể trên tạo thành 3 loại giao tử.
C. Hợp tử thuộc tổ hợp 1, 3 và 4 là hợp tử lệch bội.
D. Giao tử đực tham gia thụ tinh là giao tử lệch bội.
Câu 19. Ở người, gene ABO (gồm 3 allele IA, IB và I0, nằm trên NST số 9) và gene H (gồm 2 allele H và
h, nằm trên NST số 19) cùng quy định nhóm máu. Allele H quy định tổng hợp kháng nguyên H
trên bề mặt hồng cầu. Khi kiểu gene có mặt allele IA, phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa
thành kháng nguyên A hình thành nhóm máu A. Khi kiểu gene có mặt allele IB, phần lớn kháng
nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên B hình thành nhóm máu B. Khi kiểu gene có
mặt allele IA và IB, phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên A và kháng
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https:/ www.facebook.com/thihay.vn 3
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG
nguyên B hình thành nhóm máu AB. Khi kiểu gene có mặt allele I0, phần lớn kháng nguyên H
không được chuyển hóa hình thành nhóm máu O.
Cho biết: allele h là lặn và không có khả năng hình thành kháng nguyên H trên bề mặt hồng
cầu; người có kiểu gene hh sẽ có kiểu hình nhóm máu O dạng hiếm (kiểu hình Bombay).
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Trong quần thể số loại kiểu gene quy định nhóm máu O tối đa gấp 4 lần số loại kiểu gene
quy định nhóm máu AB.
(II) Bố mẹ đều có nhóm máu AB, con có thể xuất hiện nhóm máu O.
(III) Một cặp vợ chồng có thể sinh con có tối đa 12 kiểu gene và 4 nhóm máu khác nhau.
(IV) Đây là hiện tượng tương tác giữa các gene allele A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 20. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy
định theo sơ đồ sinh hóa dưới đây và chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường:
Các allele lặn a và b không tạo được enzyme A và B tương ứng do đó quy định kiểu hình màu
trắng. Biết không xét phép lai thuận nghịch và các gene quy định tính trạng trên nằm trên
nhiễm sắc thể thường. Kết luận nào sau đây là sai?
A. Quần thể của loài thực vật này có tối đa 9 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.
B. Ở nhiệt độ dưới 20℃, khi cho hai cây hoa trắng lai với nhau có thể tạo ra đời con mang kiểu
hình màu trắng chiếm 6,25%.
C. Ở nhiệt độ từ 20℃ trở lên, khi cho các cây cùng màu lai với nhau thì có tối đa 17 phép lai.
D. Ở nhiệt độ từ 20℃ trở lên, khi cho hai cây hoa đỏ lai với nhau thì có thể tạo ra đời con số cây
hoa đỏ gấp 3 lần số cây hoa vàng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b),
c), d) trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Alkapton niệu là một rối loạn chuyển hoá bẩm sinh do khiếm khuyết trong một enzyme tham
gia vào con đường phân giải amino acid tyrosine. Người đồng hợp tử về allele đột biến không
thể tạo ra enzyme có chức năng bình thường và cơ chất của enzyme - homogenetizic acid bị
tích luỹ nhiều trong cơ thể, gây ra các triệu chứng bệnh như sỏi thận, sỏi tuyến tiền liệt, nước
tiểu sậm màu. Năm 1996, các nhà khoa học ở Tây Ban Nha đã nhân bản và giải trình tự bộ
gene mã hoá enzyme bình thường và các allele đột biến. Dưới đây là trình tự kiểu dại một phần
của gene mã hóa protein với trình amino acid ở bên dưới:
Mạch 1: - TTG – ATA – CCC - ATT – GCC -
. .Leu – Ile – Pro – Ile – Ala …
Cho biết trình tự tương ứng của một trong các allele đột biến: Mạch 1:. TTG ATA TCC ATT
GCC. và các codon mã hoá các amino acid tương ứng ở bảng sau:
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https:/ www.facebook.com/thihay.vn 4


zalo Nhắn tin Zalo