291 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 12 năm 2025 - 2026 (có lời giải)

2.9 K 1.4 K lượt tải
Lớp: Lớp 12
Môn: Sinh Học
Dạng: Đề thi HSG
File:
Loại: Tài liệu lẻ

Phiên bản:

Vui lòng chọn phân loại tài liệu



CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ 291 Đề thi Học sinh giỏi Sinh học 12 năm 2025-2026 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Sinh học lớp 12.
  • Tài liệu gồm:
    - 240 Đề HSG 12 - Năm học 2025 - 2026 từ các Trường/Sở
         + 20 Đề HSG Tham khảo (có đáp án)
         + 13 Đề HSG Cấp Tỉnh Sinh học 12 năm học 2025-2026 (có đáp án)
         + 207 Đề HSG Cấp Trường Sinh học 12 - Năm học 2025 - 2026 (có đáp án)

    - Bộ 33 đề HSG Sinh Học 12 năm 2025 từ các Trường/Sở (có đáp án)
    - 18 Đề HSG Sinh 12 - năm 2024-2025 các trường sở (có đáp án)
  • Mức giá:

- Full bộ 291 đề: 400k

- Bộ 60 đề 2026 tặng kèm 18 đề 2024: 350k

- Bộ 30 đề 2026 tặng kèm 18 đề 2024: 300k

Ghi chú: Vì số lượng quá nhiều, sẽ có một số lượng đề nhỏ không có đáp án, Giáo viên hoan hỉ

Đánh giá

4.6 / 5(2883 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HSG CÁC MÔN VĂN HÓA CẤP TỈNH TỈNH ĐIỆN BIÊN
ĐỂ CHỌN ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC THAM DỰ
KỲ THI CHỌN HSG CẤP QUỐC GIA THPT ĐỀ NĂM HỌC 2025 – 2026 CHÍNH THỨC
Khóa ngày 15 tháng 8 năm 2025 (Có 06 trang) Môn: SINH HỌC
Buổi thi thứ nhất (Sáng): 15/8/2025
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm)
Trong tự nhiên, một số protein có thể phát ra ánh sáng. Ví dụ như protein huỳnh quang được
tìm thấy ở loài sứa Aequorea victoria, làm dù của chúng phát sáng màu xanh lục. Trong nghiên
cứu, các nhà khoa học có thể phân lập gene mã hoá protein này và ghép chúng với gene mã hóa
protein từ sinh vật khác. Sự biểu hiện của gene ghép tạo ra “protein dung hợp” và vẫn giữ được
chức năng sinh học bình thường của chúng, nhưng có thêm phần huỳnh quang cho phép các protein
dễ dàng được theo dõi.
Trong một thí nghiệm, các nhà nghiên cứu sử dụng kính hiển vi để theo dõi đường đi của
protein dung hợp thông qua một tế bào động vật có vú. Gene mã hoá protein huỳnh quang được
ghép với gene mã hóa protein X của virus. Bảng dưới đây tóm tắt những thay đổi quan sát được tại
3 vị trí trong tế bào sau khi cho lây nhiễm với virus. Vị trí
Cường độ huỳnh quang tương đối theo thời gian (phút) đo 0 20 40 60 80 100 150 200 A 0.95 0.64 0.38 0.17 0.05 0.00 0.00 0.00 B 0.05 0.29 0.39 0.38 0.28 0.25 0.05 0.00 C 0.00 0.08 0.23 0.44 0.65 0.70 0.77 0.75
a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cường độ huỳnh quang theo thời gian ứng với mỗi vị trí A,
B, C trong tế bào. Mỗi vị trí A, B, C tương ứng với bào quan hay thành phần nào của tế bào? Giải thích.
b) Giả sử rằng các tế bào được bổ sung một phân tử ức chế tổng hợp protein đặc hiệu vào lúc
virus bắt đầu xâm nhiễm, kết quả thí nghiệm trên sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
c) Trên thực tế, có hai hoặc nhiều protein khác nhau cùng được tổng hợp tại một thời điểm
trong tế bào, làm thế nào các nhà nghiên cứu xác 1
định được vị trí cuối cùng mà chúng được vận 7 chuyển đến? 2 Câu 2 (2,0 điểm)
a) Hình bên mô tả cấu trúc đơn giản của một 3 6
tế bào động vật điển hình với một số cấu trúc được
đánh số từ (1) đến (7). Hãy xác định tên của từng 5 4 Trang 1/6
cấu trúc và cho biết những cấu trúc nào thuộc hệ thống màng nội bào? Giải thích.
b) Bảng dưới đây thể hiện kết quả của một thí nghiệm điển hình về sự dung hợp tế bào của
người và chuột trong các điều kiện khác nhau: Thí nghiệm Mô tả Nhiệt độ Kết quả Các Protein màng trộn 1
Dung hợp tế bào người và chuột 370C lẫn với nhau
Dung hợp tế bào người và chuột, bổ Các Protein màng trộn 2 370C
sung chất ức chế tổng hợp ATP lẫn với nhau Không có sự trộn lẫn 3
Dung hợp tế bào người và chuột 40C Protein màng
Từ kết quả trên có thể rút ra những kết luận gì? Giải thích. Câu 3 (2,0 điểm)
3.1. Lớp tế bào biểu mô ruột gấp nếp thành các đỉnh gọi là nhung mao và những rãnh tương
ứng xung quanh được gọi là các xoang. Những tế bào trong vùng rãnh tiết ra một loại protein gọi
là Netrin-1, làm nồng độ của chúng tương đối cao trong các rãnh. Netrin-1 là phối tử (ligand) của
một protein thụ thể được tìm thấy trên bề mặt của tất cả các tế bào biểu mô ruột, giúp khởi phát
một con đường truyền tin nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào. Tế bào biểu mô ruột sẽ trải qua
apoptosis (sự tự chết theo chương trình) trong trường hợp không được phối tử Netrin-1 liên kết.
a) Ví dụ này đặc trưng cho kiểu truyền tin nào (nội tiết, cận tiết, tự tiết)? Giải thích.
b) Dự đoán vị trí tế bào tăng trưởng và chết nhiều nhất trong biểu mô và giải thích.
3.2. Đồ thị nào trong các đồ thị A→ E dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng DNA tương
đối của bào quan ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân? Giải thích. Trang 2/6
Câu 4 (2,0 điểm):
4.1. Người ta nuôi một chủng vi khuẩn với mật độ ban đầu là 102 tế bào trong 1 mL môi
trường. Sau 7 giờ, số tế bào thu được là 105/mL, vi khuẩn có thời gian thế hệ (vòng đời) là 40 phút.
Vi khuẩn trên có trải qua pha tiềm phát hay không? Nếu có thì pha tiềm phát diễn ra trong thời gian bao lâu?
4.2. Có 2 chủng vi khuẩn A và B, trong đó chỉ có vi khuẩn A có khả năng kháng kháng sinh
penicillin. Biết cả 2 đều có nhung mao giới tính.
a) Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh chủng A kháng kháng sinh còn chủng B thì không.
b) Khi nuôi cấy chung 2 chủng sau đó tách ra thì hiện tượng gì xảy ra? Giải thích.
Câu 5 (2,0 điểm):
a) Cho sơ đồ chu trình nhân lên của một số loại virus có vật chất di truyền là RNA sau:
Virus SARS-CoV2 và HIV đều là nhóm virus có vật liệu di truyền là RNA. Chúng thuộc nhóm
virus nào? Hãy cho biết sự khác biệt về cơ chế tái bản của 2 virus này.
b) Bảng dưới đây liệt kê tác dụng của một số loại thuốc chống virus mới đang được xem xét
để sử dụng cho người. Trang 3/6 Thuốc
Tác dụng của thuốc 1
Ức chế enzim RNA polymerase phụ thuộc RNA 2
Ức chế enzim RNA polymerase phụ thuộc DNA 3
Ức chế enzim DNA polymerase phụ thuộc RNA 4
Ức chế enzim DNA polymerase phụ thuộc DNA 5 ức chế enzim integrase 6 ức chế ribosome
Hãy cho biết trong các loại thuốc trên, những loại nào chỉ ức chế đặc hiệu cho virus HIV,
virus cúm mà không ảnh hưởng đến con người? Giải thích.
Câu 6 (2,0 điểm):
Rệp được sử dụng để nghiên cứu sự vận chuyển các chất trong thực vật. Khi rệp chích vào phần
thân cây nó đâm thủng mạch rây Hình 6a. Thân của rệp bị cắt bỏ, để lại vòi tại chỗ chích. Chất lỏng
đi chuyển qua mạch rây có thể được thu thập nhờ giọt từ vòi.
Hình 6. a) Mô hình rệp chích vòi vào thân cây. b) Một phần cấu trúc mô mạch rây.
6.1. Chất lỏng thu được chứa loại đường nào có hàm lượng cao nhất? Có thể sử dụng phép thử
hoá học nào để xác định chất lỏng thu được từ mạch rây là loại đường đó? 6.2.
a)
Người ta nhận thấy rằng tốc độ di chuyển thay đổi theo thời gian trong ngày, tốc độ lớn
nhất vào giữa trưa. Giải thích.
b) Đích đến của sucrose vận chuyển được tính toán cho một cây cà chua trưởng thành ở các
vị trí lá : thân : rễ : quả có tỷ lệ tương ứng là 8% : 22% : 28% : 42%. Từ những hiểu biết về sinh
sản thực vật, nêu các lý do tại sao nhiều sucrose được vận chuyển đến quả hơn là các phần khác của cây.
Câu 7 (2,0 điểm):
7.1 Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về một quá trình sinh lý ở cơ thể thực
vật. Thí nghiệm được bố trí và thực hiện như hình 7.1 dưới đây. Thí nghiệm được tiến hành dưới
ánh nắng trong 3 giờ, lá P và Q của cây được hái và thử nghiệm bằng phương pháp hoá học. Trang 4/6



SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HSG CÁC MÔN VĂN HÓA CẤP TỈNH TỈNH ĐIỆN BIÊN
ĐỂ CHỌN ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC THAM DỰ
KỲ THI CHỌN HSG CẤP QUỐC GIA THPT ĐỀ NĂM HỌC 2025 – 2026 CHÍNH THỨC
Khóa ngày 15 tháng 8 năm 2025 (Có 06 trang) Môn: SINH HỌC
Buổi thi thứ nhất (Sáng): 15/8/2025
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm)
Trong tự nhiên, một số protein có thể phát ra ánh sáng. Ví dụ như protein huỳnh quang được
tìm thấy ở loài sứa Aequorea victoria, làm dù của chúng phát sáng màu xanh lục. Trong nghiên
cứu, các nhà khoa học có thể phân lập gene mã hoá protein này và ghép chúng với gene mã hóa
protein từ sinh vật khác. Sự biểu hiện của gene ghép tạo ra “protein dung hợp” và vẫn giữ được
chức năng sinh học bình thường của chúng, nhưng có thêm phần huỳnh quang cho phép các protein
dễ dàng được theo dõi.
Trong một thí nghiệm, các nhà nghiên cứu sử dụng kính hiển vi để theo dõi đường đi của
protein dung hợp thông qua một tế bào động vật có vú. Gene mã hoá protein huỳnh quang được
ghép với gene mã hóa protein X của virus. Bảng dưới đây tóm tắt những thay đổi quan sát được tại
3 vị trí trong tế bào sau khi cho lây nhiễm với virus. Vị trí
Cường độ huỳnh quang tương đối theo thời gian (phút) đo 0 20 40 60 80 100 150 200 A 0.95 0.64 0.38 0.17 0.05 0.00 0.00 0.00 B 0.05 0.29 0.39 0.38 0.28 0.25 0.05 0.00 C 0.00 0.08 0.23 0.44 0.65 0.70 0.77 0.75
a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cường độ huỳnh quang theo thời gian ứng với mỗi vị trí A,
B, C trong tế bào. Mỗi vị trí A, B, C tương ứng với bào quan hay thành phần nào của tế bào? Giải thích.
b) Giả sử rằng các tế bào được bổ sung một phân tử ức chế tổng hợp protein đặc hiệu vào lúc
virus bắt đầu xâm nhiễm, kết quả thí nghiệm trên sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
c) Trên thực tế, có hai hoặc nhiều protein khác nhau cùng được tổng hợp tại một thời điểm
trong tế bào, làm thế nào các nhà nghiên cứu xác 1
định được vị trí cuối cùng mà chúng được vận 7 chuyển đến? 2 Câu 2 (2,0 điểm)
a) Hình bên mô tả cấu trúc đơn giản của một 3 6
tế bào động vật điển hình với một số cấu trúc được
đánh số từ (1) đến (7). Hãy xác định tên của từng 5 4 Trang 1/6
cấu trúc và cho biết những cấu trúc nào thuộc hệ thống màng nội bào? Giải thích.
b) Bảng dưới đây thể hiện kết quả của một thí nghiệm điển hình về sự dung hợp tế bào của
người và chuột trong các điều kiện khác nhau: Thí nghiệm Mô tả Nhiệt độ Kết quả Các Protein màng trộn 1
Dung hợp tế bào người và chuột 370C lẫn với nhau
Dung hợp tế bào người và chuột, bổ Các Protein màng trộn 2 370C
sung chất ức chế tổng hợp ATP lẫn với nhau Không có sự trộn lẫn 3
Dung hợp tế bào người và chuột 40C Protein màng
Từ kết quả trên có thể rút ra những kết luận gì? Giải thích. Câu 3 (2,0 điểm)
3.1. Lớp tế bào biểu mô ruột gấp nếp thành các đỉnh gọi là nhung mao và những rãnh tương
ứng xung quanh được gọi là các xoang. Những tế bào trong vùng rãnh tiết ra một loại protein gọi
là Netrin-1, làm nồng độ của chúng tương đối cao trong các rãnh. Netrin-1 là phối tử (ligand) của
một protein thụ thể được tìm thấy trên bề mặt của tất cả các tế bào biểu mô ruột, giúp khởi phát
một con đường truyền tin nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào. Tế bào biểu mô ruột sẽ trải qua
apoptosis (sự tự chết theo chương trình) trong trường hợp không được phối tử Netrin-1 liên kết.
a) Ví dụ này đặc trưng cho kiểu truyền tin nào (nội tiết, cận tiết, tự tiết)? Giải thích.
b) Dự đoán vị trí tế bào tăng trưởng và chết nhiều nhất trong biểu mô và giải thích.
3.2. Đồ thị nào trong các đồ thị A→ E dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng DNA tương
đối của bào quan ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân? Giải thích. Trang 2/6
Câu 4 (2,0 điểm):
4.1. Người ta nuôi một chủng vi khuẩn với mật độ ban đầu là 102 tế bào trong 1 mL môi
trường. Sau 7 giờ, số tế bào thu được là 105/mL, vi khuẩn có thời gian thế hệ (vòng đời) là 40 phút.
Vi khuẩn trên có trải qua pha tiềm phát hay không? Nếu có thì pha tiềm phát diễn ra trong thời gian bao lâu?
4.2. Có 2 chủng vi khuẩn A và B, trong đó chỉ có vi khuẩn A có khả năng kháng kháng sinh
penicillin. Biết cả 2 đều có nhung mao giới tính.
a) Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh chủng A kháng kháng sinh còn chủng B thì không.
b) Khi nuôi cấy chung 2 chủng sau đó tách ra thì hiện tượng gì xảy ra? Giải thích.
Câu 5 (2,0 điểm):
a) Cho sơ đồ chu trình nhân lên của một số loại virus có vật chất di truyền là RNA sau:
Virus SARS-CoV2 và HIV đều là nhóm virus có vật liệu di truyền là RNA. Chúng thuộc nhóm
virus nào? Hãy cho biết sự khác biệt về cơ chế tái bản của 2 virus này.
b) Bảng dưới đây liệt kê tác dụng của một số loại thuốc chống virus mới đang được xem xét
để sử dụng cho người. Trang 3/6 Thuốc
Tác dụng của thuốc 1
Ức chế enzim RNA polymerase phụ thuộc RNA 2
Ức chế enzim RNA polymerase phụ thuộc DNA 3
Ức chế enzim DNA polymerase phụ thuộc RNA 4
Ức chế enzim DNA polymerase phụ thuộc DNA 5 ức chế enzim integrase 6 ức chế ribosome
Hãy cho biết trong các loại thuốc trên, những loại nào chỉ ức chế đặc hiệu cho virus HIV,
virus cúm mà không ảnh hưởng đến con người? Giải thích.
Câu 6 (2,0 điểm):
Rệp được sử dụng để nghiên cứu sự vận chuyển các chất trong thực vật. Khi rệp chích vào phần
thân cây nó đâm thủng mạch rây Hình 6a. Thân của rệp bị cắt bỏ, để lại vòi tại chỗ chích. Chất lỏng
đi chuyển qua mạch rây có thể được thu thập nhờ giọt từ vòi.
Hình 6. a) Mô hình rệp chích vòi vào thân cây. b) Một phần cấu trúc mô mạch rây.
6.1. Chất lỏng thu được chứa loại đường nào có hàm lượng cao nhất? Có thể sử dụng phép thử
hoá học nào để xác định chất lỏng thu được từ mạch rây là loại đường đó? 6.2.
a)
Người ta nhận thấy rằng tốc độ di chuyển thay đổi theo thời gian trong ngày, tốc độ lớn
nhất vào giữa trưa. Giải thích.
b) Đích đến của sucrose vận chuyển được tính toán cho một cây cà chua trưởng thành ở các
vị trí lá : thân : rễ : quả có tỷ lệ tương ứng là 8% : 22% : 28% : 42%. Từ những hiểu biết về sinh
sản thực vật, nêu các lý do tại sao nhiều sucrose được vận chuyển đến quả hơn là các phần khác của cây.
Câu 7 (2,0 điểm):
7.1 Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về một quá trình sinh lý ở cơ thể thực
vật. Thí nghiệm được bố trí và thực hiện như hình 7.1 dưới đây. Thí nghiệm được tiến hành dưới
ánh nắng trong 3 giờ, lá P và Q của cây được hái và thử nghiệm bằng phương pháp hoá học. Trang 4/6

zalo Nhắn tin Zalo