Giáo án Chuyên đề học tập Công nghệ 12

44 22 lượt tải
Lớp: Lớp 12
Môn: Công Nghệ
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ

Phiên bản:

Vui lòng chọn phân loại tài liệu



CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Chuyên đề Công nghệ 12 Kết nối tri thức đã được cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Chuyên đề Công nghệ 12 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Chuyên đề Công nghệ 12.
  • Kế hoạch bài dạy Chuyên đề Công nghệ 12 gồm: Điện - Điện tử (3 Chuyên đề; 9 bài học); Lâm nghiệp - Thủy sản (3 Chuyên đề; 13 bài học).

Đánh giá

4.6 / 5(44 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 12

Xem thêm

Mô tả nội dung:

Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: HỆ THỐNG CẢNH BÁO TỰ ĐỘNG SỬ DỤNG VI ĐIỀU KHIỂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được cấu trúc, nguyên lí hoạt động của hệ thống cảnh báo
tự động sử dụng vi điều khiển. 2. Năng lực Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Có thể tự tìm tòi, mở rộng các kiến thức vè hệ thống
cảnh báo tự động qua liên hệ các nội dung bài học với thực tiễn và các học liệu khác.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ
trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về cảnh báo tự động sử dụng vi điều khiển.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông
tin liên quan đến hệ thống cảnh báo tự động sử dụng vi điều khiển.
Năng lực công nghệ: Hiểu và trình bày được cấu trúc, nguyên lí hoạt động
của các hệ thống cảnh báo tự động sử dụng vi điều khiển. 3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và trách nhiệm: Tích cực học tập, nghiên cứu, hoàn thành
các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:

- Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
- Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK. 1
- SGK, SGV Chuyên đề học tập Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
2. Đối với học sinh:
- HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV; SGK Chuyên đề học tập Công nghệ 12
– Công nghệ Điện – Điện tử.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận
thức, kích thích sự tò mò hứng thú của HS trong việc tìm hiểu chức năng
hoạt động của hệ thống cảnh báo tự động.
b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi của phần dẫn nhập trong SGK để thu hút
sự chú ý của HS vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các các tình huống trong hình. GV gợi ý HS trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-
GV chiếu hình 2.1 (SGK – tr8) cho HS quan sát và yêu cầu trả lời nội dung
Khởi động (SGK – tr8)
Quan sát Hình 2.1 và cho biết hệ thống có chức năng gì và hoạt động như thế nào? 2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Gợi ý trả lời:
1) Thiết bị thu nhận tín hiệu (đầu báo khói, đầu báo nhiệt) có thể phát hiện
có khói hoặc quá nhiệt trong khu vực cần cảnh báo.
2) Công tắc nhấn giúp con người có thể nhấn, phát tín hiệu báo động thủ công.
3) Bộ điều khiển trung tâm xử lí tín hiệu thu được và ra lệnh điều khiển các
thiết bị khi có cháy như: bật đèn led và chuông báo động, bật thiết bị phun
nước tự động để dập cháy, quay số tự động tới điện thoại của chủ nhà hoặc người có trách nhiệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Hệ thống cảnh báo tự động sử dụng vi điều
khiển trong hình 2.1 được chia thành các khối đảm nhiệm các vai trò khác
nhau. Để hiểu rõ hơn về các hệ thống này ta vào bài học ngày hôm nay
Bài 2: Hệ thống cảnh báo tự động sử dụng vi điều khiển.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về hệ thống cảnh báo tự động
a. Mục tiêu:
HS hiểu cấu trúc hệ thống cảnh báo tự động.
b. Nội dung: GV sử dụng các câu hỏi khám phá, yêu cầu HS quan sát hình
ảnh, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS hiểu và trình bày được cấu trúc hệ thống cảnh báo tự động.
d. Tổ chức thực hiện: 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khối cảm I. Cấu trúc hệ thống cảnh báo tự biến. động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Khối cảm biến học tập
- Nhiệm vụ: cung cấp thông tin về
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm môi trường cần giám sát bằng việc
đôi, nghiên cứu SGK và trả lời nội biến đổi các đại lượng vật lí cần đo
dung Khám phá (sgk tr.8)
như nhiệt độ, nồng độ khói,. thành
Quan sát hình 2.2 và cho biết các tín hiệu thông qua các cảm biến.
chức năng cơ bản của khối điều khiển a) Cảm biến phát hiện nhiệt.
trung tâm trong một hệ thống cảnh - Phổ biến là loại cảnh báo nhiệt cố báo tự động.
định sử dụng thanh lưỡng kim:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
bốn, thảo luận về khối cảm biến thông qua các nhiệm vụ sau:
1. Em hãy nêu nhiệm vụ của khối cảm biến. - Cấu tạo:
2. Hãy nêu cấu tạo, nguyên lí hoạt + Một tiếp điểm để gắn thanh lưỡng
động của các loại cảm biến phổ kim biến:
+ Mộ bộ thu nhiệt có lỗ thông hơi.
a) Cảm biến phát hiện nhiệt. - Nguyên lí hoạt động:
b) Cảm biến phát hiện khói.
+ Ở điều kiện bình thường tiếp điểm
c) Cảm biến phát hiện chuyển động mở (hình b) PIR
+ Nhiệt độ cao, thanh lưỡng kim bị
d) Cảm biến phát hiện mở cửa.
uốn cong làm đóng tiếp điểm. (hình c) 4


Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: HỆ THỐNG CẢNH BÁO TỰ ĐỘNG SỬ DỤNG VI ĐIỀU KHIỂN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được cấu trúc, nguyên lí hoạt động của hệ thống cảnh báo
tự động sử dụng vi điều khiển. 2. Năng lực Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Có thể tự tìm tòi, mở rộng các kiến thức vè hệ thống
cảnh báo tự động qua liên hệ các nội dung bài học với thực tiễn và các học liệu khác.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ
trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về cảnh báo tự động sử dụng vi điều khiển.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông
tin liên quan đến hệ thống cảnh báo tự động sử dụng vi điều khiển.
Năng lực công nghệ: Hiểu và trình bày được cấu trúc, nguyên lí hoạt động
của các hệ thống cảnh báo tự động sử dụng vi điều khiển. 3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và trách nhiệm: Tích cực học tập, nghiên cứu, hoàn thành
các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:

- Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
- Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK. 1
- SGK, SGV Chuyên đề học tập Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
2. Đối với học sinh:
- HS cả lớp: Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ
học tập theo yêu cầu của GV; SGK Chuyên đề học tập Công nghệ 12
– Công nghệ Điện – Điện tử.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận
thức, kích thích sự tò mò hứng thú của HS trong việc tìm hiểu chức năng
hoạt động của hệ thống cảnh báo tự động.
b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi của phần dẫn nhập trong SGK để thu hút
sự chú ý của HS vào bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các các tình huống trong hình. GV gợi ý HS trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-
GV chiếu hình 2.1 (SGK – tr8) cho HS quan sát và yêu cầu trả lời nội dung
Khởi động (SGK – tr8)
Quan sát Hình 2.1 và cho biết hệ thống có chức năng gì và hoạt động như thế nào? 2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Gợi ý trả lời:
1) Thiết bị thu nhận tín hiệu (đầu báo khói, đầu báo nhiệt) có thể phát hiện
có khói hoặc quá nhiệt trong khu vực cần cảnh báo.
2) Công tắc nhấn giúp con người có thể nhấn, phát tín hiệu báo động thủ công.
3) Bộ điều khiển trung tâm xử lí tín hiệu thu được và ra lệnh điều khiển các
thiết bị khi có cháy như: bật đèn led và chuông báo động, bật thiết bị phun
nước tự động để dập cháy, quay số tự động tới điện thoại của chủ nhà hoặc người có trách nhiệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Hệ thống cảnh báo tự động sử dụng vi điều
khiển trong hình 2.1 được chia thành các khối đảm nhiệm các vai trò khác
nhau. Để hiểu rõ hơn về các hệ thống này ta vào bài học ngày hôm nay
Bài 2: Hệ thống cảnh báo tự động sử dụng vi điều khiển.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về hệ thống cảnh báo tự động
a. Mục tiêu:
HS hiểu cấu trúc hệ thống cảnh báo tự động.
b. Nội dung: GV sử dụng các câu hỏi khám phá, yêu cầu HS quan sát hình
ảnh, đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS hiểu và trình bày được cấu trúc hệ thống cảnh báo tự động.
d. Tổ chức thực hiện: 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
*Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khối cảm I. Cấu trúc hệ thống cảnh báo tự biến. động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Khối cảm biến học tập
- Nhiệm vụ: cung cấp thông tin về
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm môi trường cần giám sát bằng việc
đôi, nghiên cứu SGK và trả lời nội biến đổi các đại lượng vật lí cần đo
dung Khám phá (sgk tr.8)
như nhiệt độ, nồng độ khói,. thành
Quan sát hình 2.2 và cho biết các tín hiệu thông qua các cảm biến.
chức năng cơ bản của khối điều khiển a) Cảm biến phát hiện nhiệt.
trung tâm trong một hệ thống cảnh - Phổ biến là loại cảnh báo nhiệt cố báo tự động.
định sử dụng thanh lưỡng kim:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
bốn, thảo luận về khối cảm biến thông qua các nhiệm vụ sau:
1. Em hãy nêu nhiệm vụ của khối cảm biến. - Cấu tạo:
2. Hãy nêu cấu tạo, nguyên lí hoạt + Một tiếp điểm để gắn thanh lưỡng
động của các loại cảm biến phổ kim biến:
+ Mộ bộ thu nhiệt có lỗ thông hơi.
a) Cảm biến phát hiện nhiệt. - Nguyên lí hoạt động:
b) Cảm biến phát hiện khói.
+ Ở điều kiện bình thường tiếp điểm
c) Cảm biến phát hiện chuyển động mở (hình b) PIR
+ Nhiệt độ cao, thanh lưỡng kim bị
d) Cảm biến phát hiện mở cửa.
uốn cong làm đóng tiếp điểm. (hình c) 4


Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
BÀI 2: CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN, TẠO VÀ NHÂN
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Phân tích được một số hướng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học
trong chọn, tạo giống và nhân giống cây lâm nghiệp. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm
hiểu thêm về ứng dụng của công nghệ sinh học (công nghệ gene, công nghệ
tế bào) trong chọn, tạo và nhân giống cây lâm nghiệp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo
đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực công nghệ:
- Phân tích được một số hướng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học
trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp (ứng dụng chỉ thị phân tử, công nghệ
chuyển gene, đa bội hoá).
- Phân tích được một số hướng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học
trong nhân giống cây lâm nghiệp (ứng dụng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật). 3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm. 1
- Có ý thức tìm hiểu công nghệ sinh học và ứng dụng của công nghệ sinh
học trong chọn, tạo và nhân giống cây lâm nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV
- SGK, SGV Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12 – Kết nối tri thức.
- Hình ảnh, video liên quan đến chủ đề.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với HS
- SGK Chuyên đề Công nghệ Lâm nghiệp – Thủy sản 12 – Kết nối tri thức.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu
cầu nhận thức, kích thích sự tò mò thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 2.1 SGK tr.9 và trả lời câu hỏi trong mục khởi động nêu ở đầu bài.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những kĩ thuật của công nghệ sinh học đang
được ứng dụng trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp; ý nghĩa của ứng dụng công
nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây lâm nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan sát Hình 2.1 SGK tr.9 và trả lời câu
hỏi dựa trên hiểu biết của mình:
+ Nhóm 1 + 3: Những kĩ thuật nào của công nghệ sinh học đang được ứng dụng
trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp?
+ Nhóm 2 + 4: Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây lâm
nghiệp đã mang lại ý nghĩa như thế nào? 2
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận:
+ Những kĩ thuật của công nghệ sinh học đang được ứng dụng trong chọn, tạo
giống cây lâm nghiệp là:
Ứng dụng chỉ thị phân tử
Ứng dụng kĩ thuật chuyển gene
Ứng dụng phương pháp gây đột biến kết hợp với lai giống (tạo giống cây
lâm nghiệp đa bội)
+ Ý nghĩa ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào:
Nâng cao hiệu quả nhân giống
Bảo tồn các nguồn gen quý
Phát triển lâm nghiệp bền vững
- GV yêu cầu HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, và chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ thành quả từ chương trình nghiên cứu trọng
điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh, 3
ngành lâm nghiệp những năm qua có sự phát triển vượt bậc. Vậy để hiểu hơn về
công nghệ sinh học trong chọn, tạo và nhân giống cây lâm nghiệp có vai trò như
thế nào, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Bài 2. Công nghệ sinh học
trong chọn, tạo và nhân giống cây lâm nghiệp.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp
Hoạt động 1.1: Tìm hiểu về ứng dụng chỉ thị phân tử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được ý nghĩa của việc ứng dụng
chỉ thị phân tử trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I.1 và quan sát Hình
2.2 trong SGK. GV nêu các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của
việc ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Ứng dụng công nghệ sinh học trong
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung chọn, tạo giống cây lâm nghiệp
mục I.1 và quan sát Hình 2.2 trong SGK. GV 1. Ứng dụng chỉ thị phân tử
nêu các câu hỏi gợi ý và yêu cầu HS giải - Đa số cây lâm nghiệp là cây lâu năm,
thích ý nghĩa của việc ứng dụng chỉ thị phân lâu ra hoa, kết quả, lâu thu hoạch sản
tử trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp. phẩm.
+ Chỉ thị phân tử là gì?
→ Vì vậy, một chu kì chọn, tạo giống cây
+ Chỉ thị phân tử có đặc điểm gì để nhận lâm nghiệp thường kéo dài trong nhiều
biết trong quá trình chọn, tạo giống?
năm, tiêu tốn nhiều công sức và chi phí.
+ Việc ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn, - Nhờ ứng dụng chỉ thị phân tử
tạo giống cây trồng mang lại ý nghĩa như (molecular marker), các nhà chọn giống thế nào?
cây lâm nghiệp có thể xác định được 4

zalo Nhắn tin Zalo