Bộ 16 đề thi cuối kì 1 KTPL 11 Kết nối tri thức Cấu trúc mới

4.6 K 2.3 K lượt tải


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ 16 đề cuối kì 1 đầy đủ ma trận và lời giải chi tiết môn KTPL 11 Kết nối tri thức nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi KTPL lớp 11.
  • Tài liệu gồm: 3 đề mới 2026; 5 đề cấu trúc mới; 3 đề 2024; 5 đề các trường năm 2025-2026.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.

Đánh giá

4.6 / 5(4593 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1
MÔN: KTPL – LỚP 11 – NĂM HỌC:...........................
Mức độ đánh giá Nội dung/ đơn vị TN khách quan Tỉ lệ (%) kiến thức Tự luận Nhiều lựa chọn Đúng - sai Biết
Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Cạnh tranh, cung - cầu trong nền kinh tế 1 1ab 1cd thị trường 2ab 2cd
Lạm phát, thất nghiệp 1 1 Thị trường lao động 1 1 và việc làm Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng 2 1 1a 1b
lực cơ bản của người kinh doanh Đạo đức kinh doanh 2 1 3ab 3cd Văn hóa tiêu dùng 1 4ab 4cd 2a 2b 8 4 8 8 2 2 Tổng số câu hỏi Tổng số điểm 3,0 4,0 3,0 4,0 3,0 3,0 Tỉ lệ (%) 30% 40% 30% 40% 30% 30%
TRƯỜNG: ………….
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Năm học:......................
Đề gồm ….. trang MÔN: KTPL - LỚP: 11
Thời gian làm bài: 45 phút;
Phần I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU SỰ LỰA CHỌN (3.0 điểm) (Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất
trong 4 đáp án A, B, C, D)
Câu 1. Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu hàng hóa, dịch vụ có xu hướng tăng khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng A. không thay đổi. B. tăng lên.
C. không biến động. D. giảm xuống.
Câu 2. Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?
A. Người bán sức lao động.
B. Người mua sức lao động.
C. Người môi giới lao động.
D. Người phân phối lao động.
Câu 3. Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để
mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được
A. khuyến khích làm giàu hợp pháp.
B. thay đổi chính sách tài khóa.
C. có mức sống đầy đủ về vật chất.
D. thu mua nguyên liệu rẻ mạt.
Câu 4. Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
A. Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
B. Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
C. Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
D. Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Câu 5. Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt? A. Hấp dẫn. B. Ổn định. C. Khả thi. D. Lỗi thời.
Câu 6. Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
A. ý tưởng kinh doanh.
B. ý tưởng nghệ thuật.
C. ý tưởng hội họa.
D. ý tưởng kiến trúc.
Câu 7. Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
A. Nắm bắt kiến thức sản xuất.
B. Rèn luyện kĩ thuật chuyên môn.
C. Tổ chức nhân sự, hành chính.
D. Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Câu 8. Để thực hiện văn hóa tiêu dùng, định hướng các nhà sản xuất tạo ra các sản phẩm
A. bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường.
B. đi theo xu hướng hiện đại không màng chất lượng.
C. đi ngược lại với truyền thống văn hóa dân tộc.
D. không cần dựa vào văn hóa địa phương, cứ theo cái mới.
Câu 9: Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở
hành vi, việc làm nào dưới đây?
A. Tuân thủ quy định của pháp luật.
B. Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.
C. Không sản xuất hàng quốc cấm.
D. Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
Câu 10: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
A. vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
B. đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
C. tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
D. không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 11, 12
Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến
tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức
3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực
triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư
công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay... Theo
đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra,
giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu
bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã
thành công trong kiểm soát lạm phát.
Câu 11.Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào? A. Siêu lạm phát.
B. Lạm phát vừa phải.
C. Lạm phát phi mã. D. Lạm phát thấp.
Câu 12. Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?
A. Do nhu cầu của người dân giảm.
B. Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
C. Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.
D. Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.
Phần II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (4,0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Vụ sầu riêng 2023 là “thắng lớn” đối với người dân Đắk Lắk, bởi mặc dù nhiều người trồng được
mùa nhưng mức giá thu mua đến cuối vụ vẫn cao, đến 60.000 đồng/kg sầu riêng Dona loại A. Hiệp hội Sầu
riêng Đắk Lắk cùng Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Đắk Lắk đã liên tục tổ chức nhiều chương trình
tập huấn, tọa đàm, hội nghị kết nối cung cầu từ địa phương đi nhiều nơi. Tất cả đều rất sẵn sàng để sầu riêng
Đắk Lắk vượt qua được những sàng lọc, tiêu chí khắt khe nhất từ hệ thống hải quan, an ninh thực phẩm…
nhằm đạt sản lượng xuất khẩu tốt nhất. Gia đình bà H trong vùng trồng sầu riêng cũng được mùa lớn. Bà H
đã đóng gói và vận chuyển 200 quả sầu riêng gửi ra Hà Nội cho con gái để đi biếu người thân, bạn bè. Nhận
thấy giá sầu riêng cao, gia đình bà H tiếp tục mở rộng diện tích trồng sầu riêng lên gấp 3 lần.
a) Toàn bộ sầu riêng của gia đình bà H đều đóng góp vào lượng cung sầu riêng của Đắk Lắk.
b) Nguồn cung sầu riêng tại Đắk Lắk tăng do giá cả các yếu tố đầu vào giảm.
c) Gia đình bà H mở rộng diện tích trồng sầu riêng là vận dụng đúng quan hệ cung – cầu.
d) Hiệp hội Sầu riêng Đắk Lắk cùng Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tổ chức nhiều chương trình tập
huấn, tọa đàm, hội nghị kết nối cung cầu từ địa phương đi nhiều nơi thể hiện vai trò của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ
phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng
tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được
hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào
công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh
doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập
sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.
a) Chị H bị thất nghiệp là do bị kỷ luật.

zalo Nhắn tin Zalo