MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2
Mức độ đánh giá Chủ đề TN khách quan Tỉ lệ (%) Tự luận Nhiều lựa chọn Đúng - sai Hiể Hiể Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết VD Biết VD u u
Quyền bình đẳng của công 1 dân trước pháp luật
Quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân trong tham gia 1
quản lí nhà nước và xã hội
Quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân về bầu cử và 1 1 ứng cử
Quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân về khiếu nại, tố 1 1 cáo
Quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân về bảo vệ Tổ 1 1a quốc
Quyền bất khả xâm phạm về
thân thể và quyền được pháp
luật bảo hộ về tính mạng, sức 1 2a 2b
khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân
Quyền bất khả xâm phạm về 1 1ab 3cd chỗ ở của công dân
Quyền được đảm bảo an toàn
và bí mật thư tín, điện thoại, 1 2ab 2cd điện tín của công dân
Quyền và nghĩa vụ của công
dân về tự do ngôn luận, báo 1 3ab 3cd
chí và tiếp cận thông tin
Quyền và nghĩa vụ của công 4ab 4cd
dân về tự do tín ngưỡng và 1 tôn giáo Tổng số câu 8 4 8 8 2 1 Tổng số điểm 3,0 4,0 3,0 4,0 3,0 3,0 40 30 30 Tỉ lệ (%) 30% 40% 30% % % %
SỞ GD&ĐT: ………….
KIỂM TRA CUỐI KÌ II
TRƯỜNG: …………. Năm học:...... MÔN: KTPL - LỚP: 11 Đề gồm …. trang
Thời gian làm bài: 45 phút;
Phần I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU SỰ LỰA CHỌN (3.0 điểm) (Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất
trong 4 đáp án A, B, C, D)
Câu 1. Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước pháp luật khi thực hiện nghĩa vụ
A. bảo vệ Tổ quốc.
B. đầu tư các dự án kinh tế.
C. đóng góp quỹ bảo trợ xã hội.
D. thành lập doanh nghiệp tư nhân.
Câu 2. Hành động nào sau đây không phải là biểu hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
A. Đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.
B. Bầu cử và ứng cử Đại biểu quốc hội.
C. Tố cáo những việc vi phạm pháp luật.
D. Biểu quyết khi nhà nước trưng cầu dân ý.
Câu 3. Công dân được thực hiện hành vi nào sau đây khi tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp?
A. Sử dụng lợi ích vật chất để mua chuộc cử tri.
B. Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bầu cử.
C. Ghi tên vào danh sách cử tri ở nhiều địa phương.
D. Lợi dụng bầu cử để tuyên truyền trái với pháp luật.
Câu 4. Những hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử không dẫn đến hậu quả nào sau đây?
A. Là nhân tố duy nhất gây nên tình trạng bất ổn trong xã hội.
B. Làm sai lệch kết quả bầu cử và lãng phí ngân sách nhà nước.
C. Gây nên tình trạng mất an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
D. Không thể hiện được ý chí, nguyện vọng của bản thân công dân.
Câu 5. Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại khi nhận
A. dự án hợp tác đầu tư nước ngoài.
B. kế hoạch thử nghiệm vacxin.
C. thông tin do nhân chứng cung cấp.
D. quyết định xử phạt chưa thỏa đáng.
Câu 6. Việc thực hiện tốt các quy định pháp luật về quyền tố cáo của công dân không mang lại ý nghĩa nào sau đây?
A. Là nhân tố duy nhất giúp ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
B. Là cơ sở pháp lí để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
C. Ngăn chặn những việc làm trái pháp luật; góp phần bảo đảm an toàn xã hội.
D. Ngăn chặn những việc làm xâm phạm lợi ích của cá nhân, cơ quan, tổ chức…
Câu 7. Hành vi nào sau đây vi phạm quy định pháp luật về quyền của công dân trong bảo vệ Tổ quốc?
A. Tham gia phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
B. Tham gia thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh.
C. Lan truyền các thông tin liên quan đến bí mật quốc gia.
D. Tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.
Câu 8. Theo quy định của pháp luật: không một ai có quyền tự ý bắt, giam, giữ người nếu không thuộc
trường hợp pháp luật cho phép, trừ trường hợp cá nhân đó
A. vi phạm pháp luật bị bắt quả tang.
B. đang thực hiện các giao dịch dân sự.
C. công khai đấu giá tài sản của bản thân.
D. ủy quyền giao dịch các hợp đồng dân sự.
Câu 9. Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân
khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đã có
A. công cụ để thực hiện tội phạm.
B. đối tượng tố cáo nặc danh.
C. hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.
D. quyết định điều động nhân sự.
Câu 10. Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng
A. bảo đảm an toàn và bí mật.
B. tiến hành sao kê và cất giữ.
C. thực hiện in ấn và phân loại.
D. chủ động thu thập và lưu trữ.
Câu 11. Quyền tiếp cận thông tin là quyền của công dân được
A. tiếp cận các thông tin do cơ quan nhà nước nắm giữ.
B. lan tuyền những thông tin, tà liệu liên quan đến bí mật quốc gia.
C. sáng tạo các tác phẩm báo chí, tiếp cận và phản hồi thông tin cho báo chí.
D. tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề của đất nước.
Câu 12. Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo.
B. Thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Phân biệt đối xử, kì thị vì lí do tôn giáo.
D. Học tập và thực hành giáo luật tôn giáo.
Phần II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (4.0 điểm) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Nhà chị M bị cháy khi chị không có nhà. Anh P, anh T là nhà hàng xóm bên cạnh thấy vậy đã trèo
tường sang nhà chị M dập lửa. Đi ngang qua nhà chị M, anh X thấy chiếc xe máy còn ở trong nhà nên anh
X đã lẻn vào lấy trộm rồi tẩu thoát bằng cửa sau. Khi về, phát hiện ra chiếc xe máy bị mất, nên chị M đã tố
giác anh P và anh T cấu kết lấy trộm xe máy và kiện hai anh này tội danh xâm phạm nhà ở.
a) Việc anh P và anh T trèo tường sang nhà chị M dập lửa khi nhà M bị cháy là vi phạm pháp luật.
b) Anh X lẻn vào nhà chị M lấy trộm chiếc xe máy là hành vi vi phạm pháp luật.
c) Trong trường hợp này, chỉ có anh X là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
d) Chị M đã tố giác anh P và anh T cấu kết lấy trộm xe máy và kiện hai anh này tội danh xâm phạm nhà ở là không có căn cứ.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Cơ quan X có ông M là giám đốc, bà P là phó giám đốc, chị N là trưởng phòng tổ chức cán bộ, ông K là
chủ tịch công đoàn, anh H là nhân viên. Một lần, ông M để quên tài liệu nên đã đưa khóa nhờ chị N về nhà
lấy hộ. Vì cả nhà đi vắng nên chị N đã mở cửa vào nhà và cầm tập tài liệu ông M để quên trên bàn tại
phòng khách. Thấy cạnh tập tài liệu có lá thư của chị Q gửi cho ông M, chị N đã mở ra đọc và mang về cơ
quan. Do bực tức việc ông M ngăn cản mình phát biểu ý kiến phản đối kế hoạch điều chuyển nhân sự của
cơ quan nên khi thấy lá thư gửi cho ông M để trên bàn làm việc của chị N, anh H đã chụp một phần nội
dung lá thư và đăng lên mạng xã hội với nội dung ông M có quan hệ bất chính với chị Q. Bức xúc, ông M
và bà P đã niêm phong máy tính cá nhân của anh H để buộc anh H phải gỡ bài đăng.
a) Chị N và anh H đều vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín điện thoại điện tín của công dân.
b) Ông M và bà P là những người bị vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín điện thoại điện tín của công dân.
c) Hành vi vi phạm của anh H đã xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân.
d) Chị N và anh H cùng phải chịu trách nhiệm pháp lý về hành vi vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và
bí mật thư tín điện thoại điện tín của công dân.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Cuộc họp tổng kết năm của xã X có ông A là chủ tịch, ông V là phó chủ tịch, anh M bí thư Đoàn thanh
niên, anh G là trưởng công an xã và chị H, anh D, anh Y là đại diện các hộ dân của xã cùng tham gia. Khi
chị H có ý kiến đề nghị xem xét việc một vài gia đình trong xã sử dụng đất nông nghiệp sai mục đích, cũng
như việc cấp đất của chính quyền địa phương có dấu hiệu sai phạm. Vì trong đó có người thân của ông A
nên ông đã yêu cầu chị dừng phát biểu và cho rằng việc này do lãnh đạo xã quyết định, người dân không
cần phát biểu ý kiến. Thấy chị H vẫn tiếp tục trình bày ý kiến của mình nên ông V cắt ngang lời và đuổi
chị ra ngoài rồi chỉ đạo anh D giám sát chị. Sau cuộc họp, anh Y đã viết thư bày tỏ ý kiến của mình rồi nhờ
anh M gửi cho chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện, anh M nhận lời nhưng lại hủy thư của anh Y đi. Khi
phát hiện sự việc, chị H, anh Y cùng một vài hộ dân đã kéo lên Ủy ban nhân dân xã để làm rõ vấn đề.
a) Chị H và anh Y đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về tự do ngôn luận.
b) Ông A và ông V vừa vi phạm quyền tự do ngôn luận vừa vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và
xã hội của công dân.
c) Anh Y viết thư bày tỏ với cơ quan chức năng là phù hợp với quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.
d) Chị H và anh Y cùng các hộ dân đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Bộ 17 đề thi cuối kì 2 KTPL 11 Kết nối tri thức Cấu trúc mới
4.4 K
2.2 K lượt tải
150.000 ₫
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ 17 đề cuối kì 2 đầy đủ ma trận và lời giải chi tiết môn KTPL 11 Kết nối tri thức nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi KTPL lớp 11.
- Tài liệu gồm: 3 đề mới 2026; 2 đề cấu trúc mới; 4 đề 2025; 3 đề 2024; 5 đề các trường (2 đề 2025-2026; 3 đề 2024-2025).
- File word có lời giải chi tiết 100%.
Đánh giá
4.6 / 5(4426 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
