Bộ 78 đề thi HSG Hóa học 12 chương trình mới có lời giải

7.6 K 3.8 K lượt tải
Lớp: Lớp 12
Môn: Hóa Học
Dạng: Đề thi HSG
File:
Loại: Bộ tài liệu bao gồm: 30 TL lẻ ( Xem chi tiết » )

Phiên bản:

Vui lòng chọn phân loại tài liệu



CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ 78 đề thi học sinh giỏi Hóa học 12 chương trình sách mới có lời giải - tặng kèm 30 đề HSG Hóa 12 năm 2022-2023 có lời giải nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo Hóa học lớp 12.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(7594 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:

HÓA HỌC NGHỆ AN
ĐỀ THI THỬ CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn thi: HÓA HỌC - Bảng B
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm)
PHẦN I (3,0 điểm): Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1:
Linoleic acid (có cấu tạo như hình bên) là một trong những acid béo có lợi cho sức khỏe tim
mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Công thức của chất béo trilinolein là (C17H31COO)3C3H5.
B. Linoleic acid thuộc loại omega-6.
C. Trong phân tử linoleic acid có 2 liên kết pi.
D. Ở điều kiện thích hợp, 1 mol trilinolein tác dụng được tối đa với 6 mol H2.
Câu 2: Cho ba hợp chất hữu cơ có phân tử khối tương đương: (1) C3H8; (2) C2H5OH; (3) CH3CHO.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
A. (2) > (3) > (1).
B. (1) > (2) > (3).
C. (3) > (2) > (1).
D. (2) > (1) > (3).
Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Trong quá trình chưng cất hỗn hợp C2H5OH và H2O thì chất bay hơi trước là C2H5OH.
B. Sự xen phủ trục giữa hai orbital sẽ tạo liên kết n.
C. Hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn trong điều kiện thường.
D. Xen phủ bên giữa 2 orbital p tao ra liên kết n.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy người ta xếp củi chặt khít và đốt củi trong lò kín.
B. Để muối dưa cải nhanh chua có thể dùng nước nóng muối dưa và thêm một ít nước dưa chua vào.
C. Aluminium dạng bột phản ứng với dung dịch hydrochloric acid nhanh hơn so với aluminium dạng lá.
D. Ướp đá thực phẩm sẽ giúp cho thực phẩm lâu bị hỏng hơn.
Câu 5: Hợp chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH?
A. p-CH3-C6H4-OH. B. C6H5-CH2-OH. C. CH3COOH. D. HOOC-COOH.
Câu 6: Một số cơ sở sản xuất thuốc Bắc thường đốt một chất bột rắn X màu vàng (là một đơn chất) để
tạo ra khí Y nhằm mục đích tẩy trắng, chống mốc. Tuy nhiên, theo các nhà khoa học thì khí Y có ảnh
hưởng không tốt đến cơ quan nội tạng và khí Y cũng là một trong những nguyên nhân gây ra “mưa acid”. Chất rắn X là 1 A. phosphorus. B. iodine. C. sulfur. D. carbon.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Điều kiện cần và đủ để xuất hiện đám cháy là nguồn nhiệt, chất cháy và chất oxi hóa.
B. Khi chữa cháy cần tuân theo quy tắc: Loại bỏ hoặc làm suy yếu bất kì yếu tố nào trong tam giác
cháy (chất cháy, chất oxi hóa, nguồn nhiệt).
C. Các yếu tố đề hình thành “nổ bụi” gồm: Nguồn nhiệt, nồng độ bụi mịn đủ lớn, nguồn oxygen,
nhiên liệu và không gian đủ kín.
D. Nước là chất có thể dùng để dập tắt mọi đám cháy.
Câu 8: Các biện pháp đề phòng cháy, nổ khi sử dụng bếp gas như sau:
a) Tập trung khi nấu nướng để tránh quên tắt thiết bị hoặc để các thiết bị quá nóng.
b) Khóa van cổ bình gas sau khi nấu xong.
c) Lựa chọn bình gas có xuất xứ rõ ràng.
d) Thường xuyên kiểm tra xem có rò rỉ khí gas hay không.
e) Không nên đặt bình gas vào hốc kín. Số biện pháp đúng là A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.
Câu 9: Mưa acid gây tác hại tới bầu khí quyển, phá huỷ môi trường sống của các loài sinh vật, làm hư
hại các công trình kiến trúc,. . Mưa acid được tạo thành khi một số khí có trong không khí bị chuyển
hoá thành các acid. Dãy gồm các khí nào sau đây đều có thể gây ra hiện tượng mưa acid? A. SO2 và NO2. B. CO và CO2. C. CH4 và CO. D. CH4 và SO2.
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
a) Trong tự nhiên, phản ứng hóa hợp giữa nitrogen và oxygen thường xảy ra trong những cơn mưa dông kèm sấm sét.
b) Trong phân tử ammonium chloride (NH4Cl) có liên kết ion, liên kết cộng hóa trị.
c) Trong phân tử nitric acid HNO3, nguyên tử nitrogen có số oxi hóa +5.
d) Các phân tử NH3 có khả năng tạo liên kết hydrogen với phân tử nước. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 11: Linalyl acetate là một trong những của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương. Cho công
thức cấu tạo của linlalyl acetate được viết như sau: Chọn phát biểu đúng:
A. Linalyl acetate là một carboxylic acid.
B. Linalyl acetate có 18 nguyên tử hydrogen. 2
C. Phân tử khối của Linalyl acetate là 196 amu.
D. Linalyl acetate có 2 đồng phân lập thể cis - trans.
Câu 12. Dẫn dòng khí gồm acetylene và ethylene lần lượt đi vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch
AgNO3/NH3 ở điều kiện thường, sau đó dẫn tiếp qua ống nghiệm (2) đựng nước bromine. Hiện tượng
thí nghiệm nào sau đây là không đúng?
A. Ở ống nghiệm (1) có kết tủa màu vàng nhạt.
B. Ở ống nghiệm (2) màu của nước bromine nhạt dần.
C. Ở ống nghiệm (2) chất lỏng chia thành hai lớp.
D. Ở ống nghiệm (2) thu được chất lỏng đồng nhất.
PHẦN II (4,0 điểm). Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a),
b), c), d)
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1:
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 3mL dung dịch saccharose 2% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL
dung dịch HCl 1 M vào, lắc đều.
- Bước 2: Đặt ống nghiệm trong một cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút. Sau đó để nguội.
- Bước 3: Thêm từ từ NaHCO3 vào ống nghiệm sau bước 2 đến khi ngừng sủi bọt khí.
- Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được sau bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được
điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó
đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
a. Ở bước 3, thêm từ từ NaHCO3 vào để trung hòa lượng acid còn dư.
b. Ở bước 2, sản phẩm thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.
c. Ở bước 4, hỗn hợp phản ứng chuyển dần từ màu xanh lam sang màu đỏ gạch.
d. Dung dịch thu được sau bước 3 gồm glucose và fructose do saccharose thủy phân tạo ra nên oxi
hóa được thuốc thử Tollens để tạo thành kết tủa bạc kim loại.
Câu 2: Cho các thông tin các chất trong bảng sau:_______________________________________ Chất Benzyl chloride Benzyl alcohol o-Cresol Nhiệt độ sôi 179 oC 205,3 oC 191 oC
Nhiệt độ nóng chảy -39 oC -15,2 oC 31 oC Nhiệt sinh chuẩn ( 0 fH298 ) -352 kJ mol-1 -204,3 kJ mol-1
Độ tan trong nước(20 oC) Rất ít tan (0,05%)
3,50 gam/100mL <3,1 gam/100mL
a. Benzyl chloride rất ít tan do không tạo được liên kết hydrogen với nước.
b. Ở điều kiện thường (25 oC), cả 3 chất trên tồn tại trạng thái lỏng.
c. Nhiệt độ sôi của benzyl alcohol lớn hơn nhiệt độ sôi của benzyl chloride là do benzyl alcohol có
liên kết hydrogen giữa các phân tử.
d. Khi đốt cháy benzyl alcohol và o-Cresol đều cần lượng oxygen như nhau và phát sinh lượng nhiệt bằng nhau.
Câu 3: Cho phản ứng tổng hợp NH3 trong công nghiệp như sau: N2 + 3H2 2NH3 ArH°98 =
-92,22 kJ Ban đầu nạp hai khí N2 (1 mol), H2 (4 mol) vào một bình kín thể tích 2 lít. Ở nhiệt độ 4270C, 3 Chất HF (g) HCl (g) HBr (g) HI (g) Af H°98 (kJ/mol) -273,3 -92,3 - 36,3 26,5
tại thời điểm cân bằng tỷ lệ áp suất hỗn hợp sản phẩm so với ban đầu là 0,928.
a. Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận tăng nhiệt độ và chất xúc tác Fe.
b. Phản ứng trên theo chiều thuận là phản ứng tỏa nhiệt.
c. Cho một lượng He vào bình phản ứng để áp suất khí trong bình tăng gấp đôi thì cân bằng
chuyển dịch chiều thuận.
d. Hằng số cân bằng nồng độ của phản ứng trên ở nhiệt độ 4270C là 0,01526.
Câu 4: Biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn của các halogen halide được cho trong bảng sau:
a. Năng lượng liên kết HX tăng dần từ HF đến HI.
b. Phản ứng tổng hợp HCl: H2(g) + Cl2(g)  2HCl (g) có 0 rH298 = -92,3 kJ.
c. Phản ứng tổng hợp HBr: H2(g) + Br2(g)  2HBr (g) là phản ứng tỏa nhiệt.
d. Phản ứng phân hủy HI: 2HI(g)  H2(g) + I2 (g) là phản ứng thu nhiệt.
PHẦN III (1,0 điểm). Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1.
Ở Nghệ An, vùng đất xã Giai Xuân, Tân Kỳ là vùng trồng mía nguyên liệu với năng suất khá cao.
Ở đây, khi trồng mía, ngoài vôi và phân chuồng, người nông dân còn bón cả phân hoá học cho đất. Để
đạt năng suất từ 130 - 140 tấn/1ha ở mỗi vụ mía tơ, họ cần bón cho mỗi hecta đất 230,4 kg nitrogen,
39,7848 kg phosphorus; 179,234 kg potassium. Giả sử loại phân hoá học mà người nông dân sử dụng là
urea (độ dinh dưỡng 46%); phân lân nung chảy (90% Ca3(PO4)2) và phân NPK (loại 15-5-27). Các tạp
chất còn lại không chứa các nguyên tố N, P, K. Tổng khối lượng phân bón ở trên đã sử dụng cho 3 ha đất là bao nhiêu kg?
Câu 2. Hợp chất X (chứa C, H, O; MX = 180) có tác dụng hạ sốt, giảm đau. Phân tích thành phần phân
tử X cho kết quả về phần trăm khối lượng các nguyên tố carbon và hydrogen lần lượt là 60,00% và
4,44%. Biết: X có chứa vòng benzene; Số liên kết pi (n) trong phân tử chất X là bao nhiêu?
B - TỰ LUẬN (12 điểm) Câu I. (3,0 điểm).
1. Viết công thức Lewis, công thức cấu tạo của H2S, CO2 (cho biết S có Z=16; H có Z=1; O có Z=8; C có Z=6).
2. Tiến hành thí nghiệm phân huỷ NO2 ở 300 oC theo phương trình: 2NƠ2(g)  2NO(g) + O2 (g)
Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở bảng sau: Thời gian (s) 0 150 200 250 Nồng độ (mol/L) 0,012 0,0056 0,0049 0,0045
a) Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo độ giảm nồng độ của NO2 trong 150 giây đầu tiên.
b) Nhận xét về tốc độ trung bình của phản ứng theo thời gian.
3. Các nitrogen oxide là những chất gây ô nhiễm môi trường nên thế giới đang nỗ lực để giữ mức phát 4



daSỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN
ĐỀ KSCL ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 LIÊN TRƯỜNG THPT
ĐỢT 1 NĂM HỌC 2025 – 2026
QUỲNH LƯU – HOÀNG MAI
NG. X. ÔN - DIỄN CHÂU 2 - ĐÔ LƯƠNG 1, 2
Môn: HÓA HỌC (Phần trắc nghiệm)
NGHI LỘC 2, 3 -THÁI HÒA - CỜ ĐỎ -TÂY HIẾU
Thời gian làm bài: 50 phút (8,0 điểm)
LÊ LỢI - TÂN KÌ 3 - QUỲ HỢP, QUỲ HỢP 2
(Không kể thời gian phát đề)
Y. THÀNH 2 - BẮC, NAM Y. THÀNH – P.THÚC TRỰC
(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên:…………………………………………………. . . . . SBD:……………. . . Mã đề thi 0401
- Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N=14; O = 16; Na=23; S=32; Ca= 40
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi
thí sinh chọn một phương án.
Câu 1. Arachidonic acid (AA hay ARA) được ứng dụng rộng rãi, đặc biệt là trong ngành sản xuất mỹ
phẩm và chăm sóc sắc đẹp. Công thức của AA như sau: Cho các nhận định sau:
(a) Arachidonic acid có công thức phân tử là C20H32O2.
(b) Arachidonic acid thuộc nhóm acid béo omega-6.
(c) Arachidonic acid là một chất béo lỏng.
(d) Một phân tử Arachidonic acid tác dụng tối đa với năm phân tử hydrogen ở điều kiện thích hợp. Các nhận định đúng là A. (b), (c), (d). B. (a), (b), (d). C. (a), (b), (c). D. (a), (b).
Câu 2. Nghiên cứu động học phản ứng thủy phân ethyl acetate ở 25°C trong môi trường sulfuric acid 0,1
M theo phương trình: CH₃COOC₂H₅ + H₂O ⇌ CH₃COOH + C₂H₅OH
Cứ sau t (phút), trích 20 mL hỗn hợp rồi tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH (nồng độ cố định) với
chỉ thị phenolpthalein. Thể tích NaOH (mL) cần dùng như bảng sau:
Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ 0 đến 15 phút là
A. 3,65×10⁻⁵ mol·L⁻¹·s⁻¹
B. 4,56×10⁻⁵ mol·L⁻¹·s⁻¹
C. 2,68×10⁻⁴ mol·L⁻¹·s⁻¹
D. 6,85×10⁻⁵ mol·L⁻¹·s⁻¹
Câu 3. Một nhóm học sinh cần thực hiện một thí nghiệm enzyme trong tủ phản ứng, yêu cầu nhiệt độ ổn
định ở 30°C. Tuy nhiên, khi bắt đầu, nhiệt độ trong tủ chỉ là 10°C. Để làm nóng không khí trong tủ đến
nhiệt độ mong muốn, các em quyết định sử dụng nhiên liệu là ethanol
Biết rằng: Nhiệt đốt cháy của ethanol tinh khiết: ΔcH = –1367 kJ/mol; thể tích tủ phản ứng: 300 L; để
nâng nhiệt độ 1 Lít không khí lên 1 °C cần 1,0 kJ; 90% nhiệt đốt cháy được sử dụng làm tăng nhiệt độ không khí trong tủ.
Nhóm học sinh trên cần đốt bao nhiêu gam ethanol? A. 181,7. B. 336,5. C. 201,9. D. 224,3.
Câu 4. Saccharose monolaurate là một trong những chất phụ gia có chức năng kép do khả năng nhũ hóa
và hoạt tính kháng khuẩn của nó. Saccharose monolaurate là hợp chất thu được khi cho saccharose tác
dụng với lauric acid, saccharose monolaurate có công thức như sau: Trang 1/4 - Mã đề 0408
Từ 100 gam saccharose và 40 gam lauric acid, với hiệu suất phản ứng đạt 52% thì điều chế được bao
nhiêu gam saccharose monolaurate? A. 54,496. B. 79,373. C. 35,568. D. 104,800.
Câu 5. Một học sinh nhìn thấy một vùng nước trong ao có sự xuất hiện dày đặc của tảo xanh. Học sinh
này đưa ra kết luận nào sau đây là phù hợp?
A. Nước đó có hiện tượng phú dưỡng
B. Nước đó chứa nhiều phèn.
C. Nước đó là nước cứng.
D. Nước đó là nước mặn.
Câu 6. Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 tạo thành CH2Br-CH2Br xảy ra theo 2 giai đoạn như sau:
Khi tiến hành phản ứng này trong dung dịch NaCl, hỗn hợp sản phẩm thu được ngoài CH2Br-CH2Br còn
có 1 dẫn xuất dihalogen chiếm tỉ lệ cao, dẫn xuất dihalogen đó là A. CHBr2-CH3. B. CH2Cl-CH2Cl . C. CH2Br-CH2Cl. D. CHCl2-CH3
Câu 7. Liên kết cộng hóa trị được tạo thành do sự xen phủ các obital nguyên tử. Có một số kiểu xen phủ
obital thường gặp như sau:
Sự xen phủ giữa hai obital trong trường hợp nào tạo thành liên kết π? A. (1). B. (2). C. (3). D. (4).
Câu 8. Một nhà máy nhiệt điện cần tẩy 500 kg cáu cặn trong nồi hơi. Phân tích cho thấy cặn chứa 82%
CaCO₃, phần còn lại là tạp chất trơ. Kỹ sư đề xuất dùng oxalic acid khan (H₂C₂O₄) để hòa tan CaCO₃ theo
phản ứng: CaCO₃ + H₂C₂O₄ → CaC₂O₄↓ + CO₂↑ + H₂O
Khối lượng oxalic acid khan tối thiểu cần dùng gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 410,0 kg B. 369,0 kg C. 246,0 kg D. 184,5 kg
Câu 9. Trong dung dịch CH3COONa có cân bằng: CH3COONa(aq) + H2O(l)   
 CH3COOH(aq) + NaOH(aq) (1)
Khi cho vài giọt dung dịch phenolphatlein vào dung dịch CH3COONa 1M thấy dung dịch có màu hồng
nhạt. Khi đun nóng dung dịch thì thấy màu hồng đậm hơn. Cho các phát biểu:
a) Trong dung dịch CH3COONa có cả NaOH và CH3COOH.
b) Dung dịch CH3COONa có môi trường base (pH> 7).
c) Ở cân bằng (1), theo chiều thuận là tỏa nhiệt.
d) Theo thuyết Bronsted-lowry thì trong phản ứng (1) H2O là acid, CH3COONa là base.
Những phát biểu đúng là A. (b), (c), (d). B. (a), (b), (d). C. (a), (c), (d). D. (a), (b), (c).
Câu 10. Nước thải từ một số nhà máy nhuộm và sản xuất nhựa phenol–formaldehyde chứa hàm lượng
phenol cao. Để xử lý, người ta dùng chlorine hoặc hợp chất chlorine (Cl₂, NaOCl) ở pH ~7,5. Nếu nồng
độ chlorine dư cao và kiểm soát kém, phản ứng thế electrophile có thể xảy ra trên vòng thơm, tạo ra hợp
chất độc, khó phân hủy. Sản phẩm độc hại chính có thể hình thành trong phản ứng trên là A. Benzene. B. p-Nitrophenol. C. p-Bromophenol. D. Chlorophenol.
Câu 11. Vaniline là hợp chất aldehyde thơm tự nhiên, tạo mùi đặc trưng cho quả vani, công thức phân tử
C₈H₈O₃, nhiệt độ nóng chảy khoảng 81–83 °C Vaniline có công thức cấu tạo như sau:
Nhận định nào sau đây về vaniline là sai? Trang 2/4 - Mã đề 0408
A. Vaniline là chất lỏng ở điều kiện thường và tan nhiều trong nước lạnh.
B. Vaniline có thể tham gia phản ứng tráng bạc trong điều kiện kiềm nhẹ.
C. Vaniline được sử dụng làm hương liệu trong thực phẩm và mỹ phẩm.
D. Vaniline có thể bị oxi hóa bởi KMnO₄ trong môi trường H2SO4 thành acid vanilic (C₈H₈O₄).
Câu 12. Một nhà máy sản xuất ethanol nhiên liệu từ tinh bột ngô bằng phương pháp lên men, sau đó
chưng cất thi thu được 950 L dung dịch ethanol 96% (d = 0,805 g/mL). Để đạt tiêu chuẩn E100 (ethanol
100%), dung dịch ethanol phải được loại bỏ nước bằng CaO rắn ở 150°C.
Khối lượng CaO tối thiểu cần thiết là bao nhiêu kg? A. 98,16. B. 95,17. C. 118,22. D. 30,59.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Sulfuric acid (H₂SO₄) là hóa chất công nghiệp quan trọng, dùng để sản xuất phân bón, ắc-quy chì– acid, xử lý quặng…
Trong công nghiệp, H₂SO₄ 98% thường được điều chế bằng quy trình tiếp xúc: khí SO₂ được oxi hóa trên
xúc tác V₂O₅ ở khoảng 450 °C tạo SO₃, rồi SO₃ không hấp thụ trực tiếp vào nước (vì gây mù acid), mà
được hấp thụ vào H₂SO₄ đặc để tạo oleum, sau đó pha loãng đúng quy trình để thu H₂SO₄ 98%.
a) Các phản ứng oxi hóa SO2 và hấp thụ SO3 và dung dịch H2SO4 98% đều là phản ứng oxi hóa – khử.
b) Trong công nghiệp, người ta hấp thụ SO₃ trực tiếp vào nước là cách thuận tiện điều chế dung dịch H₂SO₄ loãng.
c) Trong quy trình tiếp xúc, SO₂ được oxi hóa thành SO₃ trên xúc tác V₂O₅ ở khoảng 420–450 °C.
d) Pha loãng H₂SO₄ nên “rót nước vào acid” để nhanh và an toàn hơn.
Câu 2. Khói mù quang hoá là lớp sương mù nâu vàng hay gặp ở đô thị vào những ngày nắng nóng, gió
yếu. Khi NOₓ (NO, NO₂) từ khí thải xe cộ và VOC (hợp chất hữu cơ bay hơi: hơi xăng, dung môi, sơn…)
gặp ánh sáng Mặt Trời, sẽ tạo ozon (O₃) tầng thấp và các chất oxi hoá mạnh như PAN.
PAN (peroxyacetyl nitrate, công thức gần đúng CH₃C(O)OONO₂) là chất ô nhiễm thứ cấp sinh ra trong
không khí, gây cay mắt, kích ứng hô hấp và góp phần vào khói mù quang hoá. O₃ tầng thấp thường cao nhất buổi chiều.
a) Khói mù quang hoá chủ yếu xảy ra trong ngày lạnh ẩm do SO₂ + muội than (giống khói mù London).
b) PAN là chất ô nhiễm thứ cấp hình thành từ NOₓ + VOC + ánh sáng, có thể gây cay mắt trong ngày có khói mù quang hoá.
c) Khói mù quang hoá thường xuất hiện vào những ngày nắng nóng, gió yếu; nồng độ O₃ tầng thấp
thường cao nhất vào buổi chiều.
d) Chỉ cần trồng nhiều cây là có thể giải quyết triệt để khói mù quang hoá, không cần kiểm soát NOₓ/VOC.
Câu 3. Một số trường hợp người bán lạm dụng formaldehyde (formol) để bảo quản mực khô nhằm ngăn
chặn vi sinh vật và giữ màu sắc. Để phân tích hàm lượng formaldehyde trong mẫu, người ta tiến hành như sau:
- Bước 1: Cân 5,12 g mực khô, nghiền nhỏ.
- Bước 2: Cho mực khô nghiền nhỏ vào dung dịch ethanol:nước (tỉ lệ 1:1) có thêm dung dịch đệm acetate
(pH ≈ 3,5), khuấy đều, lọc dịch chiết vào bình tam giác 250 mL.
- Bước 3: Thêm 20,00 mL dung dịch I₂ 0,05 M (đảm bảo I₂ dư) vào dịch chiết để phản xảy ra hoàn toàn
trong khoảng 5–7 phút, thỉnh thoảng lắc đều. Khí đó xảy ra phản ứng: HCHO + I₂ + H₂O → HCOOH + 2HI.
- Bước 4: Chuẩn độ I₂ dư bằng dung dịch Na₂S₂O₃ 0,06 M theo phương trình:
2Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI
Ban đầu thêm nhanh đến khi dung dịch chuyển vàng rơm, sau đó thêm vài giọt hồ tinh bột rồi tiếp tục nhỏ
từng giọt thiosulfat cho đến khi màu xanh mất hẳn và dung dịch không màu bền trong 30 giây
Bước 5: Chuẩn bị mẫu trắng và tiến hành chuẩn độ mẫu trằng bằng cách thực hiện các bước từ bước 2
đến bước 4 nhưng ở bước 2 không cho mực khô vào.
Chuẩn độ I2 dư 3 lần, lấy số liệu trung bình. Kết quả chuẩn độ như sau: Trang 3/4 - Mã đề 0408
Biết rằng trong mực khô chỉ có HCHO phản ứng với I2
a) Phản ứng giữa I2 và HCHO xảy ra thuận lợi trong môi trường acid yếu
b) Biết giới hạn formaldehyde cho phép trong thủy sản là 5 mg/kg. Hàm lượng formaldehyde trong
mẫu mực khô trên vượt ngưỡng cho phép hơn 500 lần.
c) Ở bước 4, khi dung dịch chuyển màu vàng rơm là I2 đã được chuẩn độ hết.
d) Trong chuẩn độ ngược iodine–thiosulfat, mẫu trắng luôn tiêu tốn Na₂S₂O₃ nhiều hơn mẫu phân tích
nếu trong mẫu có formaldehyde.
Câu 4. Một nhóm học sinh muốn khảo sát khả năng phân hủy cellulose trong điều kiện hiếu khí ở các nhiệt độ khác nhau.
Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: "Cellulose bị phân hủy với xúc tác của enzym cellulase do vi sinh vật
tiết ra, quá trình này phụ thuộc nhiệt độ".
Để kiểm chứng giải thuyết, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Cho 2,03 g bông tiệt trùng (chủ yếu chứa cellulose) vào mỗi ống nghiệm.
Bước 2: Thêm 5 mL men vi sinh vào mẫu thí nghiệm, Chuẩn bị một mẫu tương dương nhưng không có
men vi sinh để đối chứng
Bước 3: Ủ 5 ngày ở các nhiệt độ: 25°C, 37°C, 45°C, 55°C.
Bước 4: Lọc, rửa sạch, phơi khô và cân khối lượng bông còn lại.
Kết quả thí nghiệm như bảng sau:
a) Ở tất cả các nhiệt độ, khối lượng bông của mẫu đối chứng không thay đổi cho thấy môi trường nuôi
cấy không chứa men vi sinh không làm phân hủy cellulose.
b) Trong thí nghiệm trên, nhiệt độ càng cao càng thuận lợi cho quá trình phân hủy cellulose.
c) Ở nhiệt độ tối ưu trong thí nghiệm trên, phần trăm khối lượng bông bị phân hủy lớn hơn 60%.
d) Kết quả thí nghiệm ủng hộ giả thuyết ban đầu của nhóm.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. Trong công nghiệp, người ta chuyển hóa dầu ăn thải thành biodiesel (FAME) bằng phản ứng
transester hóa: Triglyceride + 3CH₃OH NaOCH3    3FAME + glycerol.
Biết methanol dùng dư 1,50 lần lượng so với lượng cần thiết; FAME trung bình xem như methyl oleate
(M =296 g/mol); khối lượng riêng dung dịch methanol 96% là 0,79 g/mL.
Để thu được 1 tấn biodiesel cần dùng bao nhiêu Lít dung dịch methanol 96%? (làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 2. Trong nông nghiệp, ammonium sulfate được sử dụng làm phân bón gọi là đạm một lá. Để sản
xuất ammonium sulfate trong công nghiệp người ta tiến hành quy trình từ nguyên liệu NH3, CO2 và
CaSO4.2H2O theo 2 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1: Hấp thụ khí NH3 vào bể chứa nước và sục khí CO2 ở áp suất cao, thu được (NH4)2CO3 với
hiệu suất chuyển hóa của NH3 là 95% theo phương trình sau: 2NH3 + CO2 + H2O   (NH4)2CO3
- Giai đoạn 2: Cho thạch cao CaSO4.2H2O dư vào dung dịch (NH4)2CO3 thu được (NH4)2CO3 với hiệu
suất 93% theo phản ứng: (NH4)2CO3 + CaSO4.2H2O   (NH4)2SO4 + CaCO3 + 2H2O
Tách lấy phần dung dịch, làm bay hơi nước thu được tinh thể (NH4)2SO4. Muốn điều chế được 7 tấn
(NH4)2SO4 thì cần dùng x m3 khí NH3 (đkc). Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị) PHẦN IV. Tự Luận. Câu I (2,0 điểm) Trang 4/4 - Mã đề 0408



ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO LÂM ĐỒNG NĂM HỌC 2024-2025 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: HOÁ HỌC 12 (Đề thi có 7 trang)
Thời gian: 120 phút (không tính thời gian phát đề) Phần 1: Trắc nghiệm
1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (6,0 điểm):
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ ghi một phương án.
Câu 1: Cho 5 chất gồm: ethyl acetate, methyl methacrylate, tripalmitin, tristearin, triolein.
(1) Có 5 chất tác dụng với dung dịch NaOH 30%, đun nóng.
(2) Có 2 chất tác dụng với nước Br2.
(3) Có 2 chất là chất rắn ở nhiệt độ thường.
(4) Có 2 chất sau khi thuỷ phân trong môi trường kiềm, tạo ra sản phẩm có phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh đậm.
(5) Có 3 chất tác dụng dung dịch NaOH 40%, tạo ra muối dùng làm xà phòng. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 2: Cho các nguyên tố X (Z = 8), Y (Z = 13), T (Z = 17), R (Z = 20) ở trạng thái cơ bản. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Có ba nguyên tố thuộc loại nguyên tố p.
B. Nguyên tử có số lượng electron độc thân lớn nhất ở trạng thái cơ bản là T.
C. Nguyên tử của R có electron ở lớp ngoài cùng chuyển động trên AO có dạng hình cầu.
D. Có một nguyên tố mà nguyên tử của nó có các phân lớp s, p đều bão hòa electron.
Câu 3: Cho các phát biểu về carbohydrate:
(1) Carbohydrate là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(2) Nồng độ glucose trong máu người khoẻ mạnh trước khi ăn trong khoảng 4,2–7,2 mmol/L.
(3) Saccharose, tinh bột, cellulose bị thuỷ phân trong môi trường acid, môi trường base hoặc enzyme xúc tác.
(4) Phân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị α–glucose và một đơn vị β–fructose, liên kết với nhau qua
liên kết α–1,4–glycoside.
(5) Glucose, fructose, saccharose đều có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.
(6) Thủy phân dung dịch chứa 129,76 gam saccharose thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X rồi
tiếp tục cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng để tráng bạc một loại gương
soi có diện tích bề mặt gương là 104 cm² với độ dày lớp bạc được tráng lên là 10-5 cm. Biết hiệu suất phản
ứng thủy phân và tráng bạc đều là 80% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³. Số gương soi tối đa
được tráng bạc là 100 cái. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(1) Củi khi được chẻ nhỏ sẽ cháy nhanh hơn so với củi có kích thước lớn.
(2) Tốc độ phản ứng dùng để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của phản ứng.
(3) Hằng số tốc độ phản ứng (kí hiệu k) phụ thuộc vào nông độ của chất phản ứng.
(4) Khi tăng áp suất, tốc độ của tất cả các phản ứng đều tăng.
(5) Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g) có dạng v = k.C²(CO).C(O2). Khi
tăng nồng độ của CO lên hai lần trong cùng điều kiện thí nghiệm, tốc độ của phản ứng này sẽ tăng lên 4 lần. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Câu 5: Cho các phát biểu:
(1) Ethanol công thức là C2H5OH được sử dụng làm dung môi, đồ uống có cồn, nhiên liệu.
(2) Nhiệt độ sôi của C2H5OH cao hơn hydrocarbon, aldehyde và acid có cùng số nguyên tử carbon.
(3) Xăng sinh học E5 (gasohol) được tạo ra bằng cách phối trộn xăng thông thường với ethanol theo một tỉ lệ nhất định.
(4) Có thể điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene hoặc lên men tinh bột, đường.
(5) Một đơn vị cồn tương đương 10 mL (hoặc 7,89 gam) ethanol. Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, mỗi
người trưởng thành không uống quá 2 đơn vị cồn mỗi ngày. Vậy, mỗi người trưởng thành không uống
quá 60 mL rượu ethanol 40° mỗi ngày. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
(1) Poly(vinyl chloride) được sử dụng làm chất dẻo.
(2) Poly(methyl methacrylate) có đặc tính trong suốt, cho ánh sáng truyền qua.
(3) Tơ nylon–6,6 được tạo ra bằng phương pháp trùng hợp.
(4) Lưu hóa cao su thuộc phản ứng tăng mạch polymer.
(5) Cao su thiên nhiên không dẫn điện, có thể tan trong xăng, benzene và có tính dẻo.
(6) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm.
(7) Việc tái chế chất dẻo giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Số nhận định sai là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.
Câu 7: Khi làm lạnh nước ở áp suất cao, có mặt các nguyên tử khí hiếm như Ar, Kr,. sẽ có sự tạo thành
của hợp chất clathrate. Trường hợp của Ar sẽ tạo thành hợp chất clathrate có công thức đơn giản dạng
Ar.6H2O, trong đó các phân tử H2O tạo thành “lồng”, và nguyên tử Ar sẽ chiếm chỗ trống trong “lồng”.
Loại liên kết hoặc tương tác nào không xuất hiện trong hợp chất Ar.6H2O?
A. Liên kết cho - nhận.
B. Liên kết cộng hóa trị phân cực.
C. Tương tác van der Waals.
D. Liên kết hydrogen.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về halogen và hợp chất?
A. HF có nhiệt độ sôi cao nhất trong số các hợp chất hydrogen halide.
B. Tính acid của các hydrohalic acid giảm theo thứ tự: HF > HCl > HBr > HI.
C. Cho 1 mL dung dịch AgNO3 0,1 M lần lượt vào 4 ống nghiệm chứa 1 mL các dung dịch nồng độ
0,1 M riêng biệt NaF, NaCl, NaBr, Nal thì có 3 ống nghiệm tạo ra kết tủa.
D. Tính oxi hóa của các đơn chất giảm dần theo thứ tự: F2 > Cl2 > Br2 > I2.
Câu 9: Cho các phát biểu về sulfur và hợp chất :
(1) Khi tham gia phản ứng hoá học, sulfur có thể thể hiện tính oxi hoá hoặc tính khử.
(2) Sulfur dioxide là một trong các tác nhân làm ô nhiễm không khí, gây ra mưa acid.
(3) H2SO4 đặc có tính acid mạnh, tính oxi hoá mạnh và tính háo nước.
(4) Muối (NH4)2SO4 được sử dụng làm phân đạm.
(5) Khi cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch Na2SO4 sẽ có kết tủa màu vàng xuất hiện.
(6) Sản xuất CuSO4 theo cách (I): 2Cu + O2 + 2H2SO4 → 2CuSO4 + 2H2O thì sẽ tiêu tốn acid H2SO4 ít
hơn cách (II): Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2O. Số phát biểu đúng là : A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.
Câu 10: Để nghiên cứu về sự ăn mòn của kim loại, một học sinh đã thiết kế thí nghiệm như các hình dưới,
trong đó bốn thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau và đều được nhúng trong dung dịch HCl 1M. Có các phát biểu sau :
(1) Thanh sắt bị hòa tan nhanh nhất sẽ là thanh được đặt tiếp xúc với Cu.
(2) Cả 4 thí nghiệm đều xảy ra sự ăn mòn điện hóa.
(3) Có 2 thí nghiệm trong đó Fe đóng vai trò là cathode.
(4) Có 3 thí nghiệm trong đó Fe bị ăn mòn trước. Số phát biểu đúng là : A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 11: Insulin là hormone có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một đã thị phần
insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X với xúc tác đặc hiệu, thu
được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Amino acid đầu C của X có kí hiệu là : A. Thr. B. Pro. C. Tyr. D. Lys.
Câu 12: Cho các hydrocarbon có cấu tạo như hình bên dưới. Chọn phát biểu sai.
A. Có hai chất là đồng phân của nhau.
B. Bốn chất trên đều làm mất màu nước bromine.
C. Có hai chất có đồng phân hình học là (A3) và (A4).
D. Có một chất phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư đun nóng tạo ra kết tủa Ag.
2. Trắc nghiệm đúng sai (6 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 18. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh ghi Đúng (Đ) hoặc Sai (S).
Câu 13: Glutamic acid là một α-amino acid tự nhiên, có trong nhiều loại thực phẩm, có công thức
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH. Từ glutamic acid có thể điều chế monosodium glutamate (MSG), là một
chất điều vị phổ biến được sử dụng để tăng cường hương vị của thực phẩm, đó là mì chính (bột ngọt).
MSG có khả năng làm tăng cường vị umami, một trong năm vị cơ bản (cùng với ngọt, chua, đắng và
mặn). MSG có công thức là HOOCCH2CH2CH(NH2)COONa.
a) Glutamic acid có tính lưỡng tính.
b) Glutamic acid ở điều kiện thường là chất rắn, tan tốt trong nước.
c) Trong điện trường ở pH = 6,0 thì glutamic acid sẽ có xu hướng dịch chuyển về phía cực âm do nhóm
amino bị proton hóa tạo thành ion dương.
d) Để tách MSG từ một hỗn hợp thực phẩm, người ta có thể dùng phương pháp kết tinh lại từ dung dịch
nước bằng cách hạ thấp nhiệt độ. Biết độ tan trong nước của monosodium glutamate ở 60°C là 112
gam/100gam nước; ở 25°C là 74 gam/100 gam nước thì khối lượng tinh thể
HOOCCH2CH2CH(NH2)COONa.H2O kết tinh khi làm nguội 1,0 tấn dung dịch monosodium glutamate
bão hòa ở 60°C xuống 25°C là khoảng 215 kg.
Câu 14: Bộ phận quan trọng nhất của máy tạo nhịp tim là một hệ pin điện hóa lithium – iodine (gồm hai
cặp oxi hóa khử Li+/Li và I2/2I-). Hai điện cực được đặt vào tim, phát sinh dòng điện nhỏ kích thích tim
đập ổn định. Cho biết: E°Li+/Li = -3,04V; E°I2/2I- = +0,54V; q = I.t = ne.F, trong đó q là điện lượng (C), I
là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), 1 năm = 365 ngày, F = 96485 C/mol; nguyên tử khối của Li bằng 6,9.
a) Sức điện động chuẩn của pin Epin = +3,58V.
b) Khi pin hoạt động điện cực lithium đóng vai trò là anode.
c) Tại anode xảy ra quá trình khử.
d) Nếu pin tạo ra một dòng điện ổn định bằng I = 2,5.10-5 A thì một pin được chế tạo bởi 0,50 gam
lithium có thể hoạt động tối đa trong thời gian 6 năm.
Câu 15: Thuốc chữa ghẻ lở, tróc vảy hoặc côn trùng cắn DEP (chứa thành phần diethyl phthalate) được
sản xuất từ nguồn nguyên liệu đầu là naphthalene và ethyl acohol theo sơ đồ các quá trình chuyển hoá, kèm hiệu suất như sau :
a) Diethyl phthalate là diester.
b) Diethyl phthalate có ba liên kết π trong phân tử.
c) Cho 1 mol diethyl phthalate tác dụng hết 2 mol NaOH thu được 1 mol alcohol và 2 mol muối.
d) Để sản xuất được 10 triệu hộp DEP (quy cách 10 gam/hộp, trong đó hoạt chất diethyl phthalate chiếm
88,8% về khối lượng) cần lượng tối thiểu x tấn naphthalene và y tấn ethyl alcohol. Tổng giá trị (x + y) bằng 126.
Câu 16: PMMA (poly(methyl methacrylate)) là một nhựa nhiệt dẻo trong suốt thường được sử dụng ở
dạng tấm, miếng như một vật liệu nhẹ, khó bể vỡ và có thể được dùng để thay thế cho kính và thủy tinh.
PMMA được điều chế theo 2 giai đoạn :
– Giai đoạn 1: Methyl alcohol tác dụng với methacrylic acid tạo thành methyl methacrylate.
– Giai đoạn 2: Trùng hợp methyl methacrylate tạo thành PMMA.
a) Công thức của methyl methacrylate là CH2=C(CH3)COOCH3.
b) Xúc tác sử dụng trong giai đoạn 1 là dung dịch H2SO4 loãng.
c) Thủy phân hoàn toàn methyl methacrylate trong môi trường NaOH thu được một muối và một aldehyde.
d) Để sản xuất m tấm kính có chiều dài 20 cm, chiều rộng 15 cm và độ dày 1 cm (khối lượng riêng của
tấm kính là D = 1,2 g/cm³) người ta cần tối thiểu 348,3 kg methacrylic acid. Biết trong mỗi tấm kính khối
lượng PMMA chiếm 90% và hiệu suất phản ứng của toàn bộ quá trình tính theo methacrylic acid là 80%.
Giá trị của m ở trên là 1000.
Câu 17: Nước ép chanh chứa khoảng 5% (khoảng 0,3 mol/L) citric acid, điều này giúp nước chanh có vị
chua và độ pH của nước chanh trong khoảng từ 2 – 3. Citric acid có cấu tạo là :


zalo Nhắn tin Zalo