TRƯỜNG THPT
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: ĐỊA LÍ 11 Năm học: ….
(Thời gian: 45 phút)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1. Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
A. sản xuất, thương mại, tài chính.
B. thương mại, tài chính, giáo dục.
C. tài chính, giáo dục và chính trị.
D. giáo dục, chính trị và sản xuất.
Câu 2. Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
A. Liên minh châu Âu (EU).
B. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Câu 3. Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Câu 4. Biểu hiện của việc tăng cường áp dụng các tiêu chuẩn toàn cầu là
A. mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu được mở rộng.
B. các tiêu chuẩn thống nhất áp dụng trên nhiều lĩnh vực.
C. vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn.
D. các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Câu 5. Các công ty đa quốc gia có đặc điểm nào sau đây?
A. Số lượng có xu hướng ngày càng giảm.
B. Phạm vi hoạt động trong một khu vực.
C. Góp phần liên kết các quốc gia lại với nhau.
D. Chi phối hoạt động chính trị của nhiều nước.
Câu 6. Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
A. Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng.
B. Các hợp tác song phương, đa phương trở nên phổ biến.
C. Nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành.
D. Thu hẹp phạm vi hoạt động của các công ty xuyên quốc gia.
Câu 7. Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến
A. tăng cường tự do hóa thương mại ở trong khu vực.
B. thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia.
C. tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
D. xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau.
Câu 8. Nhận định nào sau đây không đúng với khu vực Mĩ Latinh?
A. Giàu có về tài nguyên khoáng sản.
B. Cảnh quan đa dạng, phong phú.
C. Sự chênh lệch giàu, nghèo rất lớn.
D. Kinh tế ở các nước đều phát triển.
Câu 9. Hiện tượng gia tăng nhanh dân số thành thị ở châu Mĩ Latinh gắn với
A. cơ cấu xã hội phong kiến được duy trì trong thời gian dài.
B. các thế lực của tôn giáo cản trở sự phát triển của xã hội.
C. dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc làm.
D. quá trình công nghiệp hoá phát triển mạnh mẽ ở các nước.
Câu 10. Khu vực Mỹ La tinh tiến hành công nghiệp hóa
A. rất sớm. B. khá sớm. C. muộn. D. rất muộn.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của tài nguyên rừng ở khu vực Mỹ La-tinh?
A. Cung cấp các loại lâm sản có giá trị.
B. Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
C. Giúp cân bằng môi trường sinh thái.
D. Là nơi dân cư phân bố rất tập trung.
Câu 12. Eo đất Trung Mỹ
A. có núi cao phía tây, đồng bằng phía đông.
B. có các núi lửa và đồng bằng phù sa sông.
C. nhiều cao nguyên và những đỉnh núi cao.
D. nhiều sơn nguyên, núi cao, đồng bằng lớn.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm): Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Mỹ La-tinh có số dân 652,3 triệu người (năm 2020) và có dân số tăng nhanh. Quy mô dân số có sự
chênh lệch lớn giữa các quốc gia. Các nước đông dân nhất là Bra-xin (211,8 triệu người), Mê-hi-
cô (127,8 triệu người). Khu vực Mỹ La-tinh có cơ cấu dân số trẻ và thành phần dân cư đa dạng.
a) Mỹ La-tinh là khu vực có dân số đông và tăng nhanh.
b) Bra-xin chiếm 23% dân số khu vực Mỹ La-tinh.
c) Khu vực Mỹ La-tinh có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng và thu hút đầu tư.
d) Nền văn hóa của Mỹ La-tinh đa dạng và giàu bản sắc có giá trị lớn về nhân văn và du lịch.
Câu 2. Cho đoạn thông tin:
An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận các nguồn lương thực một cách
đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh. An ninh lương thực luôn là vấn đề trọng yếu của
tất cả các quốc gia trên thế giới trong nhiều thập kỉ qua. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng
mất an ninh lương thực như xung đột vũ trang, chiến tranh, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh,...
làm gián đoạn nguồn sản xuất và cung ứng lương thực, thực phẩm. Đảm bảo được an ninh lương
thực sẽ đáp ứng nhu cầu tồn tại của con người và giảm tỉ lệ đói nghèo trên thế giới, góp phần thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế và làm tiền để để ổn định chính trị - xã hội.
a) An ninh lương thực là vấn đề trọng yếu chỉ đối với các nước nghèo.
b) Nguyên nhân làm mất an ninh lương thực là do biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh.
c) Đảm bảo an ninh lương thực sẽ giúp các nước bành chướng quyền lực ảnh hưởng.
d) Thế giới hiện đang rơi vào tình trạng mất an ninh lương thực trầm trọng.
Phần 3. Trắc nghiệm dạng thức trả lời ngắn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8.
Câu 1. Theo WB, năm 2000 GNI/người của khu vực Mỹ Latinh là 4155,0 USD/người và năm 2020
là 7601,1 USD/người. Hãy cho biết, sau 20 năm thì GNI/người của khu vực Mỹ Latinh tăng thêm
bao nhiêu USD/người (làm tròn đến hàng đơn vị của USD/người).
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết nhóm tuổi dưới 15 tuổi giảm bao nhiêu % sau 20 năm (làm
tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %).
Câu 3. Theo WB, năm 2021 tổng GDP của khu vực Mỹ Latinh là 5 488,7 tỉ USD, trong đó GDP
của Bra-xin chiếm khoảng 29,3%. Hãy tính giá trị GDP của quốc gia Bra-xin năm 2021 (làm tròn
kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
Câu 4. Năm 2020, dân số của Mĩ La-tinh là 652,3 triệu người, trong đó dân số trong độ tuổi lao
động là 438,3 triệu người. Tính tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động của Mĩ La-tinh năm 2020 (làm
tròn đến hàng đơn vị của %).
Câu 5. Tổ chức thương mại thế giới WTO được thành lập năm nào sau đây?
Câu 6. Năm 2020, tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 44,5 nghìn tỉ USD.
Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 0,6 nghìn tỉ USD. Tính giá trị xuất
khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của nghìn tỉ USD)
Câu 7. Năm 2000, tổng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đạt 1,4 tỉ USD, năm 2021 đã lên đến
1,6 000 tỉ USD. Vậy năm 2021 tổng vốn đầu tư nước ngoài so với năm 2000 gấp bao nhiêu lần
(Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 8. Theo WB, dân số của khu vực Mỹ Latinh năm 2000 là 520,9 triệu người và năm 2023 là
665,1 triệu người. Hãy cho biết, so với năm 2000 qua 23 năm dân số Mỹ Latinh đã tăng thêm bao
nhiêu % (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Phần 4. Tự luận (3 điểm)
Câu 1 (2 điểm). Nêu các tiêu chí để chứng minh sự khác biệt về xã hội giữa các nhóm nước.
Trình bày sự khác biệt về kinh tế giữa nhóm nước đang phát triển và nhóm nước phát triển.
Câu 2 (1 điểm). Cho bản đồ:
HDI, CƠ CẤU GDP VÀ GNI/NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2020
Xác định 4 quốc gia có GNI/người ở mức cao và có HDI ở mức rất cao.
Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Địa lí 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án
1 K
492 lượt tải
90.000 ₫
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1053587071
- NGUYEN VAN DOAN - Ngân hàng Vietcombank (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Bộ tài liệu bao gồm: 3 tài liệu lẻ (mua theo bộ tiết kiệm đến 50%)
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ 6 đề giữa kì 1 cấu trúc mới gồm 3 đề cấu trúc mới; 3 đề đầy đủ ma trận và lời giải chi tiết môn Địa lí 11 Kết nối tri thức mới nhất năm 2023 - 2024 nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Địa lí lớp 11.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(984 )5
4
3
2
1

Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)