Bộ đề thi GDCD 6 cuối kì 1 (sách mới) có đáp án

1.6 K 800 lượt tải
Lớp: Lớp 6
Môn: GDCD
Dạng: Đề thi, Đề thi Cuối kì 1
File:


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi Giáo dục công dân 6 có lời giải chi tiết, mới nhất nhằm giúp giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi GDCD lớp 6.
  • Tài liệu gồm:
    - 4 Đề thi CK1 GDCD 6 KNTT do Vietjack biên soạn cấu trúc mới
    - 5 Đề thi CK1 GDCD 6 sưu tầm các trường/sở năm học 2025-2026
    - 11 Đề thi CK1 GDCD 6 sưu tầm các trường năm 2022
  • File word có lời giải chi tiết 100%.

Đánh giá

4.6 / 5(1600 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I BỘ KNTT
MÔN: GDCD – LỚP: 6 – NĂM HỌC: …………………………….. Đề 1
Mức độ đánh giá Nội dung/ đơn vị TN khách quan Tỉ lệ (%) kiến thức Tự luận Nhiều lựa chọn Đúng - sai Biết Hiểu VD
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 1 Bài 1: Tự hào về 2 (0,25 truyền thống gia (0,5đ) đ) đình, dòng họ 1 1 Bài 2: Yêu thương 2 (0,25 (0,25 con người (0,5đ) đ) đ) 1 1 1 1 Bài 3: Siêng năng, 2 (0,25 (0,25 (1,0 (1,0đ kiên trì (0,5đ) đ) đ) đ) ) 1 2 Bài 4: Tôn trọng sự (0,25 (0,5đ) thật đ) 1 1 1 2 Bài 5: Tự lập (0,25 (1,0đ (2,0 (0,5đ) đ) ) đ) 1 Bài 6: Tự nhận 2 (0,25 thức bản thân (0,5đ) đ) Tổng số câu hỏi 12 4 4 2 1 Tổng số điểm 5,0 2,0 3,0 4,0 3,0 3,0 40 Tỉ lệ (%) 50% 20% 30% 30% 30% %
SỞ GD&ĐT: ………….
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
TRƯỜNG: ………….
Năm học : ………………….. MÔN: GDCD - LỚP: 6
Đề gồm ….. trang
Thời gian làm bài: 45 phút;
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5 điểm)
(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)
Câu 1: Quan tâm, giúp đỡ người khác, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người
khó khăn, hoạn nạn là khái niệm nào dưới đây?
A. Yêu thương con người.
B. Giúp đỡ người khác.
C. Thương hại người khác.
D. Đồng cảm và thương hại.
Câu 2: Đâu là biểu hiện của lòng yêu thương con người?
A. Làm những điều mình thích cho người khác.
B. Sự đồng cảm, chia sẻ, sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau.
C. Hạ thấp nhân phẩm của người được giúp đỡ.
D. Mục đích sau này được người đó trả ơn.
Câu 3: Câu tục ngữ khuyên chúng ta giữ gìn truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ là:
A. Có đi có lại, mới toại lòng nhau.
B. Giấy rách phải giữ lấy lề.
C. Cá không ăn muối cá ươn.
D. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Câu 4: Câu tục ngữ, thành ngữ nào dưới đây nói đến sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ?
A. Thương người như thể thương thân
B. Ruột ngựa, phổi bò.
C. Người sống đống vàng.
D. Con mắt là mặt đồng cân.
Câu 5: Hành vi thể hiện sự quan tâm, cảm thông và chia sẻ?
A. Ít khi gọi điện hỏi thăm gia đình dù sống xa nhà.
B. Thấy bác hàng xóm sống một mình và đang bị ốm. Bạn giúp bác mua thuốc.
C. Thỉnh thoảng, K lại mượn V mấy thứ lặt vặt như cục tẩy, bút chì... nhưng khi bạn nhờ không giúp.
D. Trên đường đi học về, thấy một bạn bị bắt nạt, quay đi coi như không thấy.
Câu 6: Câu danh ngôn nào sau đây không nói về lòng yêu thương?
A. Nếu không muốn nghe lời xấu thì đừng nói lời xấu.
B. Một từ giải phóng chúng ta khỏi sức nặng và đau đớn của cuộc đời đó là: Yêu thương.
C. Nhưng bạn thấy đó, thước đo về địa ngục mà bạn có thể chịu đựng cũng là thước đo về
tình yêu thương mà bạn có.
D. Việc làm nghiêm chỉnh nhất của ta trên trái đất này là yêu thương, những việc khác chẳng đáng kể.
Câu 7: Trong lớp em có bạn A mới từ trường khác chuyển về thường bị các bạn trai trong lớp trêu
đùa. Trong tình huống đó em sẽ làm gì ?
A. Giúp đỡ bạn làm quen với các bạn trong lớp. B. Trêu cho bạn khóc.
C. Mặc kệ vì không liên quan đến mình.
D. Không chơi với bạn.
Câu 8: Đức tính con người biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên, đều
đặn là khái niệm nào dưới đây? A. Kiên trì.
B. Trung thực.
C. Siêng năng. D. Tự giác.
Câu 9: Biểu hiện của sự kiên trì là
A. miệt mài làm việc.
B. quyết tâm làm đến cùng.
C. thường xuyên làm việc.
D. tự giác làm việc.
Câu 10: Hành vi của ai dưới đây là biểu hiện trái với siêng năng, kiên trì?
A. Chị M làm việc hàng ngày để chăm lo cho các con.
B. Anh K kiên trì nghiên cứu hoàn thành sản phẩm khoa học.
C. H dành thời gian 1 giờ mỗi ngày để học tiếng anh.
D. Q thường xuyên bỏ học để đi chơi game.
Câu 11: H dự định đăng kí tham gia cuộc thi hùng biện tiếng Anh do trường tổ chức. Nhưng H lo
lắng vì vốn từ vựng tiếng Anh của mình còn hạn chế nên đắn đo không biết có nên dự thi hay
không. Trong trường hợp này, nếu em là bạn của H em sẽ làm gì?
A. Bảo bạn đừng thi, vì học tiếng Anh khó sẽ vất vả.
B. Khuyên bạn kiên trì, chăm chỉ học từ vựng mỗi ngày.
C. Mặc kệ, vì đấy là lựa chọn của bạn mình không liên quan.
D. Đi nói xấu bạn, học không giỏi mà thích thể hiện.
Câu 12: Ý kiến nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của việc tôn trọng sự thật?
A. Cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn.
B. Thường làm mất lòng người khác.
C. Người nói thật sẽ mất lòng bạn bè.
D. Cuộc sống trở nên tồi tệ hơn trước.
Câu 13: Ý kiến nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của việc tôn trọng sự thật?
A. Thường làm mất lòng người khác.
B. Tránh nhầm lẫn, oan sai xảy ra.
C. Người nói thật sẽ bị kẻ xấu trả thù.
D. Sự thật luôn làm đau lòng người.
Câu 14: Trong giờ kiểm tra môn Toán em phát hiện bạn N đang sử dụng tài liệu trong giờ. Trong
tình huống này em sẽ làm gì?
A. Nhắc nhở và khuyên bạn không được làm như vậy vì vi phạm kỉ luật.
B. Coi như không biết.
C. Bắt chước bạn để đạt điểm cao.
D. Nói với cô giáo để bạn bị kỉ luật.
Câu 15. Những người luôn trông chờ, dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác là những người
A. không tự lập.
B. biết dựa vào người khác.
C. lợi dụng người khác.
D. lười lao động.
Câu 16. Vì sao các bạn học sinh cần rèn luyện tính tự lập ngay khi còn nhỏ?
A. Tự lập giúp chúng ta tự tin, bản lĩnh cá nhân, dễ thành công trong cuộc sống, xứng đáng
được người khác kính trọng.
B. Tự lập giúp chúng ta trở nên xuất xắc trong cái nhìn của bố mẹ
C. Giúp chúng ta nổi tiếng
D. Được người khác iu quý và ngưỡng mộ
Câu 17: Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về tính tự lập?
A. Tính tự lập giúp thành công trong cuộc sống và được sự tôn trọng của mọi người.
B. Tính tự lập chỉ cần thiết đối với những người có hoàn cảnh khó khăn.
C. Người tự lập thường thành công trong cuộc sống dù phải trải qua nhiều khó khăn.
D. Tính tự lập sẽ giúp cho mỗi người có thêm sức mạnh, sự tự tin và khả năng sáng tạo
Câu 18: Tự nhận thức bản thân là tự nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu, đặc điểm riêng của mình
để từ đó ……………..
A. Hoàn thiện bản thân
B. Che giấu đi khuyết điểm của mình
C. Chọn lựa điểm tốt để thể hiện
D. Phát huy điểm yếu
Câu 19: Tự hoàn thiện bản thân là một phẩm chất quan trọng của người thanh niên trong xã hội
hiện đại, giúp cho mỗi cá nhân …………………….
A. Ngày một văn minh tiến bộ
B. Ngày một khôn lớn hơn
C. Ngày một phát triển tốt hơn
D. Có cuộc sống tốt đẹp
Câu 20: T là một học sinh chạm chạp nên sau mỗi ngày đi học về, T thường ghi chép lại toàn bộ
những nội dung được học và dành nhiều thời gian để tìm hiểu, chỗ nào chưa rõ T thường nhờ chị
gái giảng lại và tự hoàn thành bài tập cô giao,... Vì thế mà thành tích học tập của T ngày càng tiến
bộ. Việc làm này thể hiện T là người biết
A. tự nhận thức bản thân.
B. được điểm yếu của mình.
C. thân biết phận của mình.
D. được điểm mạnh của mình.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI. (2 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 21 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 21. Trong các phát biểu sau đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai khi nói về biểu hiện của
đức tính siêng năng, kiên trì?

zalo Nhắn tin Zalo