Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử 7 (dùng chung cả 3 sách)

82 41 lượt tải
Lớp: Lớp 7
Môn: Lịch Sử
Bộ sách: Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức, Cánh diều
Dạng: Đề cương
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 13 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử 7 (dùng chung cả 3 sách) mới nhất nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Lịch sử 7.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(82 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 7 (PHÂN MÔN: LỊCH SỬ)
PHẦN A. GIỚI HẠN ÔN TẬP
Chương 3.
Đông Nam Á nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI - Vương quốc Lào - Vương quốc Campuchia
Chương 4. Đất nước dưới thời kì các vương triều Ngô - Đinh - Tiền Lê (939 - 1009)
- Đất nước buổi đầu độc lập (939 - 967)
- Đại Cồ Việt thời Đinh và Tiền Lê (968 - 1009)
Chương 5. Đại Việt thời Lý - Trần - Hồ (1009 - 1407)
- Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước dưới thời Lý (1009 - 1225)
- Đại Việt thời Trần (1226 - 1400)
PHẦN B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Đâu là tên gọi của vương quốc Lào thời phong kiến? A. Chân Lạp. B. Miến Điện. C. Lan Xang. D. Mã Lai.
Câu 2. Người đã tập hợp và thống nhất các mường Lào, lập ra nhà nước Lan Xang là A. Pha Luông. B. Ong Kẹo. C. Pu-côm-bô. D. Pha Ngừm.
Câu 3: Trong các thế kỉ XV-XVII, vương quốc Lào
A. lâm vào suy thoái và khủng hoảng.
B. bước vào giai đoạn phát triển thịnh vượng.
C. thường xuyên đi xâm lược nước khác. D. bị Trung Quốc xâm lược và cai trị.
Câu 4. Văn hóa Lào và Cam-pu-chia đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn hóa nào dưới đây? A. Trung Quốc. B. Ấn Độ. C. Đại Việt. D. Ai Cập.
Câu 5. Đâu là công trình kiến trúc Phật giáo biểu tượng của Lào, được công nhận là Di sản văn hoá thế giới vào năm 1992? A. Chùa Vàng. B. Thạt Luổng. C. Chùa hang A-gian-ta. D. Đền Ăng-co-vát.
Câu 6. Đến thế kỉ XV, do sự tranh giành quyền lực giữa các phe phái và sự tấn công của người
Thái đã khiến cho Vương quốc Cam-pu-chia A. được hình thành.
B. phát triển đến đỉnh cao. C. suy yếu. D. sụp đổ.
Câu 7. Thời kì Ăng-co, vương quốc Cam-pu-chia đã
A. bước vào thời kì phát triển rực rỡ nhất. B. được hình thành và bước đầu phát triển.
C. khủng hoảng trên nhiều lĩnh vực.
D. sụp đổ do sự xâm lược của quân Nguyên.
Câu 8. Các vị vua thời kì Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài thông qua việc
A. giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.
B. thần phục, cống nạp sản vật quý cho Lan Xang.
C. tấn công quân sự, gây chiến tranh xâm lược.
D. thần phục và cống nạp sản vật quý cho Phù Nam.
Câu 9: Quần thể kiến trúc nào được in trên quốc kì của Vương quốc Cam-pu-chia ngày nay? A. Thạt Luổng. B. Ăng-co Vát. C. Chùa Vàng. D. Đền Bô-rô-bu-đua.
Câu 10. Sau khi lên ngôi vua, Ngô Quyền đã chọn địa điểm nào làm kinh đô cho nhà nước độc lập? A. Phú Xuân. B. Cổ Loa. C. Hoa Lư. D. Phong Châu.
Câu 11: Ai là người đã có công dẹp “Loạn 12 sứ quân”? A. Ngô Quyền. B. Lê Hoàn. C. Lí Công Uẩn. D. Đinh Bộ Lĩnh.
Câu 12. Đinh Bộ Lĩnh được nhân dân tôn xưng là A. Bắc Bình Vương. B. Vạn Thắng Vương. C. Đông Định Vương. D. Bố Cái Đại Vương.
Câu 13. Nhận xét dưới đây của nhà sử học Lê Văn Hưu đề cập đến nhân vật nào?
Tiên Hoàng nhờ có tài năng sáng suốt hơn người, dũng cảm mưu lược nhất đời, đương lúc nước
Việt không có chủ, các hùng trưởng cát cứ, một phen cất quân mà mười hai sứ quân phục hết
”. A. Đinh Bộ Lĩnh. B. Ngô Quyền. C. Lê Hoàn. D. Nguyễn Huệ.
Câu 14. Việc làm nào của Ngô Quyền đã khẳng định chủ quyền quốc gia?
A. Lên ngôi Hoàng đế sánh ngang với các triều đại Trung Hoa.
B. Đặt quốc hiệu là Vạn Xuân với ước mong đất nước trường tồn.
C. Xưng là Tiết độ sứ, cử sứ giả sang Trung Quốc xin sắc phong.
D. Bãi bỏ chức Tiết độ sứ của phong kiến phương Bắc.
Câu 15. Dòng sông nào được nhắc đến trong câu thơ sau:
“ Đây là nơi chiến địa buổi Trùng hưng nhị thánh bắt Ô Mã
Cũng là bãi đất xưa, thuở trước Ngô chúa phá Hoàng Thao” A. Sông Mã. B. Sông Cả. C. Sông Hồng. D. Sông Bạch Đằng.
Câu 16. Sau khi lên ngôi vua, Đinh Bộ Lĩnh đã chọn địa điểm nào làm kinh đô? A. Đại La. B. Vạn An. C. Hoa Lư. D. Phú Xuân.
Câu 17. Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây?
“Ai người khởi dựng Tiền Lê
Giữa trong thế sự trăm bề khó khăn?”
A. Đinh Tiên Hoàng. B. Lý Công Uẩn. C. Lý Bí. D. Lê Hoàn.
Câu 18. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê kết thúc thắng lợi là bởi
A. quân dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng.
B. Lê Hoàn đề nghị giảng hòa để giảm bớt hao tổn.
C. nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.
D. nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.
Câu 19. Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh như thế nào?
A. Đất nước thái bình, kinh tế phát triển thịnh đạt.
B. Cuộc kháng chiến chống Tống đã toàn thắng.
C. Nhà Tống đang lăm le xâm lược Đại Cồ Việt.
D. Đại Cồ Việt đang bị nhà Tống xâm lược, đô hộ
Câu 20. Truyền thống nhân đạo, yêu chuộng hòa bình của dân tộc Việt Nam được thể hiện như thế
nào trong cuộc kháng chiến chống Tống (981)?
A. Quân Đại Cồ Việt truy kích, tiêu diệt quân Tống.
B. Trao trả tù binh và đặt lại quan hệ bang giao.
C. Giết chết tướng Hầu Nhân Bảo của nhà Tống.
D. Đóng cọc mai phục địch trên sông Bạch Đằng.
Câu 21. Năm 1054, vua Lý Nhân Tông đổi quốc hiệu thành A. Đại Việt. B. Đại Nam. C. Đại Ngu. D. Đại Cồ Việt.
Câu 22. Chính sách “ngụ binh ư nông” dưới thời Lý được hiểu là
A. cho quân sĩ luân phiên về quê cày ruộng.
B. nhân dân nộp sản phẩm để không phải đi lính.
C. nhân dân chỉ cần nộp tiền là không phải đi lính.
D. nhà nước lấy ruộng đất công để chia cho quân sĩ.
Câu 23. Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là A. Luật Hồng Đức.
B. Quốc triều hình luật. C. Hình thư. D. Luật Gia Long.
Câu 24. Năm 1076, nhà Lý thành lập Quốc Tử Giám để
A. biên soạn sử sách cho nhà nước. B. thờ Khổng Tử.
C. ghi chép về tông thất hoàng gia.
D. dạy học cho con em quý tộc.
Câu 25. Cuộc kháng chiến chống Tống của quân dân nhà Lý đặt dưới sự lãnh đạo của A. Lê Long Đĩnh.
B. Lý Thường Kiệt. C. Lê Lợi. D. Lê Hoàn
Câu 26. Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt cho xây dựng hệ thống phòng ngự chống Tống ở đâu? A. Sông Bạch Đằng. B. Sông Như Nguyệt. C. Sông Mã. D. Sông Hồng.
Câu 27. ách kết thúc chiến tranh của Lý Thường Kiệt có gì độc đáo?
A. Chủ động đề nghị giảng hoà.
B. Chủ động rút lui để bảo toàn lực lượng.
C. Tổng tiến công, truy kích kẻ thù đến cùng.
D. Tổ chức Hội thề Đông Quan với đại diện quân Tống.
Câu 28. Năm 1341, nhà Trần ban hành bộ luật mới, có tên là
A. Quốc triều hình luật. B. Hoàng Việt luật lệ. C. Luật Hồng Đức. D. Luật Gia Long.
Câu 29. Thầy thuốc nổi tiếng nào thời Trần là tác giả của bộ sách “Nam dược thần hiệu” tổng kết
việc chữa bệnh bằng thuốc nam? A. Tuệ Tĩnh. B. Lê Hữu Trác. C. Lý Quốc sư. D. Hồ Đắc Di.
Câu 30. Nội dung nào không thể hiện chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông-Nguyên thất bại
trong cuộc xâm lược Đại Việt?
A. Lực lượng quân Mông - Nguyên ít, khí thế chiến đấu kém cỏi.
B. Đường lối quân sự của Đại Việt rất độc đáo, linh hoạt, sáng tạo.
C. Đại Việt có đội ngũ tướng lĩnh tài giỏi với nhiều danh tiếng kiệt xuất.
D. Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước, đoàn kết đấu tranh chống ngoại xâm.
2.2. Trắc nghiệm đúng-sai
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu.
Sau khi Ngô Quyền mất (năm 944), các con ông không đủ sức giữ vững chính quyền trung
ương, một số hào trưởng địa phương nổi lên chiếm giữ các nơi. Năm 965, chính quyền nhà Ngô tan
rã, đất nước lâm vào tình trạng cát cứ, sử gọi là "Loạn 12 sứ quân".
Trong hoàn cảnh nước nhà rối ren, ở Hoa Lư (Ninh Bình) xuất hiện một người có tài cầm quân là
Đinh Bộ Lĩnh, đánh đâu thắng đó nên được suy tôn là Vạn Thắng Vương. Trong hai năm (966 -
967), ông đã sử dụng sức mạnh quân sự kết hợp với những biện pháp mềm dẻo để thu phục và dẹp
yên 12 sứ quân, thống nhất đất nước
. Nhận định Đ/S
a) Sau khi dẹp yên các sứ quân, thống nhất đất nước, năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, lấy
hiệu là “Vạn Thắng Vương”.
b) Bằng các biện pháp vừa mềm dẻo vừa cứng rắn, trong vòng 2 năm (966 - 967), Đinh Bộ
Lĩnh đã lần lượt dẹp yên các sứ quân, chấm dứt tình trạng cát cứ, thống nhất đất nước.
c) Cục diện “loạn 12 sứ quân” kéo dài hàng trăm năm đã khiến cho tiềm lực của nhà Ngô
suy yếu và nhân dân rơi vào cảnh đói khổ, lầm than.
d) Việc Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân đã mở ra thời kì độc lập, thống nhất lâu dài; đồng


zalo Nhắn tin Zalo