Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử 9 (dùng chung cả 3 sách)

19 10 lượt tải
Lớp: Lớp 9
Môn: Lịch Sử
Bộ sách: Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức, Cánh diều
Dạng: Đề cương
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 17 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử 9 (dùng chung cả 3 sách) mới nhất nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Lịch sử 9.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(19 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ - LỚP 9 (PHÂN MÔN: LỊCH SỬ)
PHẦN A. GIỚI HẠN ÔN TẬP
Chương 4.
Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1991
- Xây dựng và bảo vệ chính quyền nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa (từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946)
- Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946 - 1954
- Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước (1954 - 1975)
Chương 5. Thế giới từ năm 1991 đến nay
- Trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay.
- Liên bang Nga và nước Mỹ từ năm 1991 đến nay
PHẦN B. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1:
Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam
giải giáp quân đội Nhật từ
A. vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
B. vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
C. vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
D. vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp
(1945 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Kháng chiến toàn dân.
B. Kháng chiến toàn diện.
C. Phụ thuộc bên ngoài.
D. Trường kì kháng chiến.
Câu 3: Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn quốc kháng
chiến chống thực dân Pháp (19/12/1946) là do
A. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của quốc tế.
B. hành động bội ước và xâm lược của thực dân Pháp.
C. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam đã hoàn tất.
D. Chiến tranh lạnh xuất hiện và ngày càng căng thẳng.
Câu 4. Vì sao sau Cách mạng tháng Tám (1945), Việt Nam lại đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?
A. Việt Nam phải cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch.
B. Cộng đồng quốc tế chưa công nhận nền độc lập của Việt Nam.
C. Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng, kiệt quệ.
D. Việt Nam phải cùng lúc đối phó với khó khăn trên nhiều lĩnh vực.
Câu 5. Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là A. Điện Biên Phủ.
B. Biên giới thu - đông.
C. Việt Bắc thu - đông. D. Hòa Bình.
Câu 6. Chiến dịch tấn công quy mô lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là
A. Việt Bắc thu - đông.
B. Biên giới thu - đông. C. Hòa Bình. D. Thượng Lào.
Câu 7. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2/1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động
công khai ở Việt Nam với tên gọi là
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Đảng Lao động Việt Nam.
C. Đảng Lao động Đông Dương.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 8. Mặt trận nào là biểu tượng của khối đoàn kết 3 nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
A. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
B. Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
C. Đông Dương độc lập đồng minh.
D. Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Câu 9: “Trong 18 tháng, giành lấy một thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự”
là mục tiêu cơ bản Pháp khi thực hiện kế hoạch quân sự nào ở Việt Nam?
A. Đánh nhanh thắng nhanh. B. Rơve.
C. Đờ lát đơ Tátxinhi. D. Nava.
Câu 10. Sự kiện nào là mốc đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt
Nam giành thắng lợi hoàn toàn?
A. Thực dân Pháp quân khỏi miền Bắc.
B. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
C. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
D. Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
Câu 11: Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954), tình hình Việt Nam có điểm gì nổi bật?
A. Đất nước thống nhất, cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. Hòa bình, thống nhất được lập lại, đất nước sạch bóng quân thù.
C. Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành thắng lợi.
D. Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 17.
Câu 12. Trong những năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh xâm lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
A. Chiến tranh đơn phương.
B. Chiến tranh đặc biệt.
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
D. Chiến tranh cục bộ.
Câu 13. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975, đã lần lượt trải qua các chiến dịch
A. Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
B. Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
C. Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
D. Plây-ku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Câu 14. Chiến thắng Vạn Tường (1965) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả
năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
A. “Chiến tranh cục bộ”.
B. “Chiến tranh đặc biệt”.
C. “Việt Nam hóa chiến tranh”.
D. “Đông dương hóa chiến tranh”.
Câu 15. Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) vì
A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
B. không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
C. cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thể tiến công.
D. mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
Câu 16. Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của
nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) là
A. hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.
B. tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
C. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam.
D. sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 17. Hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954 - 1957) thực chất là để hiện thực hóa khẩu hiệu
A. “người cày có ruộng”.
B. “không một tấc đất bỏ hoang”.
C. “tăng gia sản xuất”.
D. “tấc đất, tấc vàng”.
Câu 18. Trong những năm 1969 - 1973, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh xâm lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
A. Chiến tranh đơn phương.
B. Chiến tranh đặc biệt.
C. Việt Nam hóa chiến tranh.
D. Chiến tranh cục bộ.
Câu 19. Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm
vụ “đánh cho ngụy nhào”?
A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. B. Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân.
C. Tiến công chiến lược vào Quảng Trị.
D. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.
Câu 20. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam kết thúc bằng một thắng lợi trên mặt trận A. ngoại giao. B. kinh tế. C. quân sự. D. chính trị.
Câu 21. Từ giữa năm 1975, yêu cầu thống nhất đất nước về mặt nhà nước được đặt ra cấp thiết vì lí do nào sau đây?
A. Miền Nam vẫn nằm dưới ách thống trị của đế quốc và tay sai.
B. Đất nước chưa được thống nhất về mặt lãnh thổ.
C. Cả hai miền Nam, Bắc bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
D. Đất nước tồn tại hai hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
Câu 22. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây
Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1978)?
A. Quân Pôn Pốt xâm phạm lãnh thổ Việt Nam.
B. Đập tan hành động xâm lược của quân Pôn Pốt.
C. Bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của quốc gia.
D. Tạo điều kiện cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
Câu 23. Tháng 3-1988 diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?
A. Quân Trung Quốc chiếm quần đảo Hoàng Sa.
B. Hải quân Việt Nam giải phóng quần đảo Trường Sa.
C. Cuộc chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo Gạc Ma (Trường Sa).
D. Trung Quốc đưa tàu Hải Dương 981 vào vùng biển Việt Nam.
Câu 24. Một trong những nguyên nhân chủ quan đòi hỏi Việt Nam phải tiến hành công cuộc Đổi
mới đất nước giai đoạn 1986 - 1991 là do
A. Trung Quốc đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc cải cách, mở cửa.
B. một số nước tiến hành cải cách, mở cửa đạt được nhiều thành tựu.
C. kinh tế khủng hoảng, hàng hóa khan hiếm, lạm phát leo thang.
D. mở rộng hợp tác quốc tế là nhiệm vụ hàng đầu của quốc gia.
Câu 25. Một trong những kết quả tiêu biểu về kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1986 - 1991 là
A. chỉ tập trung phát triển thành phần kinh tế quốc doanh.
B. tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cao nhất khu vực Đông Nam Á.
C. Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.
D. lương thực, thực phẩm từng bước đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
Câu 26. Ý nào sau đây không phải là xu hướng phát triển của thế giới từ năm 1991 đến nay?
A. Xây dựng quan hệ ổn định, cân bằng, tránh xung đột.
B. Lấy hợp tác phát triển kinh tế - chính trị làm trọng tâm.
C. Xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
D. Diễn ra những cuộc xung đột cục bộ, nội chiến, bất ổn.
Câu 27. Những yếu tố nào sau đây đã tác động mạnh mẽ đến sự ra đời của trật tự thế giới mới từ năm 1991 đến nay?
A. Liên Xô tan rã, sự phát triển mạnh mẽ của nước Mỹ.
B. Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật, xu thế toàn cầu hóa.
C. Mỹ trở thành siêu cường duy nhất, xu thế toàn cầu hóa.


zalo Nhắn tin Zalo