Giáo án Mĩ thuật 9 Kết nối tri thức (năng lực số)

241 121 lượt tải
Lớp: Lớp 9
Môn: Mĩ thuật
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File:
Loại: Tài liệu lẻ

Phiên bản:

Vui lòng chọn phân loại tài liệu



CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Mĩ thuật 9 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Mĩ thuật 9 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Mĩ thuật 9 Kết nối tri thức.
  • Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 250.000 đồng
  • Phiên bản 2: Không tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 200.000 đồng
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(241 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Tài liệu bộ mới nhất

Mô tả nội dung:

Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: THIẾT KẾ PHỤ KIỆN THỜI TRANG (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được vẻ đẹp của hình ảnh, họa tiết, màu sắc trong thiết kế sản
phẩm phụ kiện thời trang. 2. Năng lực Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: thông qua việc sưu tầm tư liệu tranh, ảnh, tác phẩm về
vẻ đẹp của hình ảnh, họa tiết, màu sắc trong thiết kế sản phẩm phụ kiện
thời trang; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc nêu được vẻ đẹp của thiết
kế sản phẩm phụ kiện thời trang và xác định tính liên kết, đồng bộ giữa phụ kiện và trang phục.
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm để chia sẻ
về sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện về vẻ đẹp của thiết kế sản phẩm phụ kiện thời trang.
Năng lực riêng:
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Hiểu về tính liên kết, đồng bộ giữa phụ
kiện và trang phục trong thiết kế thời trang.
- Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Vận dụng được vẻ đẹp cuộc sống vào
thiết kế phụ kiện thời trang.
- Phân tích thẩm mĩ: Thảo luận theo nhóm về các nội dung liên quan đến
sản phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp của thiết kế sản phẩm phụ kiện thời trang đã thực hiện. 1 3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu thiết kế phụ kiện thời trang trong cuộc sống đương đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Hình ảnh, video giới thiệu về vẻ đẹp của hình ảnh, họa tiết, màu sắc trong
thiết kế sản phẩm phụ kiện thời trang.
- Một số bản thiết kế phụ kiện thời trang khai thác vẻ đẹp từ cuộc sống.
- Một số SPMT thiết kế phụ kiện thời trang khai thác vẻ đẹp cuộc sống.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Màu vẽ, bút chì, tẩy, các vật liệu sẵn có,. .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
d. Nội dung: GV tổ chức cho HS cả lớp xem một số hình ảnh, video về thiết kế
phụ kiện thời trang và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em về
ý nghĩa của phụ kiện thời trang trong đời sống hàng ngày.
c. Sản phẩm:
- HS xem hình ảnh, video về thiết kế phụ kiện thời trang.
- HS nêu một số hiểu biết của bản thân về thiết kế phụ kiện thời trang trong đời sống hàng ngày.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp xem một số hình ảnh, video về thiết kế phụ kiện thời trang: 2
“Bí ẩn dưới đáy sâu đại dương” - Lê Anh Kiệt
Phụ kiện nữ giới Phụ kiện nam giới
https://youtu.be/zi5fUgljmK4?si=bBONxHiC90mVwUAA
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Trình bày hiểu biết của
em về ý nghĩa của phụ kiện thời trang trong đời sống hàng ngày.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, video, trao đổi theo nhóm, dựa vào hiểu biết của bản
thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong, nêu hiểu biết của bản thân về ý nghĩa
của phụ kiện thời trang trong đời sống hàng ngày.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 3
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về ý nghĩa của phụ kiện thời trang trong đời sống hàng ngày:
+ Tạo phong cách: Phụ kiện như túi xách, dây nịt, kính râm, vòng cổ, hoa tai,
và nhiều loại phụ kiện khác giúp tạo ra phong cách riêng biệt và nói lên cá tính.
+ Bảo vệ: Một số phụ kiện như mũ, găng tay, ô, khẩu trang bảo vệ khỏi các yếu
tố bên ngoài như nắng, gió, mưa, bụi bẩn.
+ Tạo điểm nhấn cho trang phục: Các phụ kiện có thể làm nổi bật những chi
tiết nhỏ trên trang phục, tạo ra điểm nhấn và làm cho trang phục trở nên thú vị hơn.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Phụ kiện thời trang không chỉ là những món đồ
trang trí mà còn là một phần quan trọng trong việc thể hiện sở thích cá nhân và
phản ánh cuộc sống hàng ngày của mỗi người. Để tìm hiểu rõ hơn về tính liên
kết, đồng bộ giữa phụ kiện và trang phục, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong
bài học ngày hôm nay – Bài 2: Thiết kế phụ kiện thời trang.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Quan sát
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS:
- Biết đến vẻ đẹp cuộc sống trong thiết kế phụ kiện thời trang.
- Biết được vẻ đẹp cuộc sống có nhiều cách được khai thác trong thiết kế với
nhiều hình thức khác nhau.
b. Nội dung: GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm khai thác hình
ảnh, thông tin mục Quan sát SGK tr.9, 10 kết hợp tìm hiểu thêm thông tin trên
sách, báo, internet và thực hiện nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Phụ kiện thời trang gồm những sản phẩm gì?
- Nhóm 2: Trong các sản phẩm phụ kiện thời trang, vẻ đẹp cuộc sống được khai thác thế nào?
- Nhóm 3: Vị trí hình ảnh, màu sắc trên sản phẩm phụ kiện thời trang được sắp
xếp theo nguyên lí tạo hình nào?
4


Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: CUỘC SỐNG MUÔN MÀU
BÀI 1: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG TRONG TÁC PHẨM MĨ THUẬT (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được vẻ đẹp cuộc sống trong tác phẩm mĩ thuật với các hình
thức thể hiện khác nhau. 2. Năng lực Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: thông qua việc sưu tầm tư liệu tranh, ảnh, tác phẩm về
vẻ đẹp từ cuộc sống; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc nêu được vẻ đẹp cuộc sống
trong tác phẩm mĩ thuật với các hình thức thể hiện khác nhau và lựa chọn
bố cục trong thực hành, sáng tạo.
- Giao tiếp và hợp tác: thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm để chia sẻ
về sản phẩm mĩ thuật đã thực hiện về vẻ đẹp cuộc sống yêu thích.
Năng lực riêng:
- Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Lựa chọn được bố cục thể hiện vẻ đẹp
cuộc sống trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Mô phỏng được hình ảnh có tỉ lệ phù hợp với “nguyên mẫu”.
- Phân tích thẩm mĩ: Thảo luận theo nhóm về các nội dung liên quan đến
sản phẩm mĩ thuật về vẻ đẹp cuộc sống trong tác phẩm mĩ thuật đã thực hiện.
Năng lực số: 1
 1.1TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số thông qua việc tìm kiếm, tra cứu chủ động các tác phẩm mĩ
thuật, phong cảnh cuộc sống phục vụ cho bài học.
 1.3TC2a: Sắp xếp được thông tin, dữ liệu, nội dung để dễ dàng lưu trữ và
truy xuất thông qua việc thiết lập danh mục, lưu trữ kho tư liệu hình ảnh
phân loại theo đề tài trên máy tính cá nhân hoặc internet.
 2.1TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác thông qua việc
sử dụng không gian số Padlet để nộp bài, nhận xét và trao đổi về sản
phẩm mĩ thuật với giáo viên và các học sinh khác.
 3.1TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số,
ứng dụng Canva hoặc PowerPoint để thiết kế slide trình bày báo cáo thu
hoạch kết quả quan sát hoặc trưng bày sản phẩm mĩ thuật nhóm. 3. Phẩm chất
- Cảm nhận được vẻ đẹp trong cuộc sống, có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Hình ảnh, video giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống.
- Hình ảnh TPMT thể hiện vẻ đẹp trong cuộc sống làm minh họa.
- Một số SPMT thể hiện vẻ đẹp trong cuộc sống với chất liệu khác nhau.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Hệ thống phần mềm và nền tảng số: PowerPoint trình chiếu, Video
YouTube học liệu, lớp học số Padlet, công cụ kiểm tra trắc nghiệm tương tác Quizizz.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Mĩ thuật 9 – Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Màu vẽ, bút chì, tẩy, các vật liệu sẵn có,. . 2
- Thiết bị thông minh (điện thoại, máy tính bảng hoặc máy tính cá nhân) có
kết nối internet để tham gia hoạt động tương tác, nộp bài trên Padlet và làm bài tập trên Quizizz.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
d. Nội dung: GV tổ chức cho HS cả lớp xem một số hình ảnh về vẻ đẹp trong
cuộc sống và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trình bày hiểu biết của em về nội dung của các bức tranh. c. Sản phẩm:
- HS xem hình ảnh về vẻ đẹp cuộc sống.
- HS nêu một số hiểu biết của bản thân về nội dung bức tranh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS cả lớp xem một số hình ảnh về vẻ đẹp cuộc sống được
trình chiếu trực quan sinh động thông qua ứng dụng PowerPoint: Mẹ tôi – Cùng giã gạo – Xvét-ta Ba-la-nô-va
Xa-rau-giu Thê Prông Krao 3
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Trình bày hiểu biết của
em về nội dung của các bức tranh.
- GV gợi ý HS trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh được vẽ bằng chất liệu gì?
+ Nhận xét cách phối màu và sắp xếp bố cục của bức tranh (nếu có)?
+ Nội dung bức tranh thể hiện điều gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, trao đổi theo nhóm, dựa vào hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong, nêu hiểu biết của bản thân về nội dung bức tranh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về nội dung bức tranh:
+ Bức tranh “Mẹ tôi” - Xvét-ta Ba-la-nô-va:
Bức tranh được vẽ bằng màu bột, diễn tả tình cảm đầm ấm, thắm thiết của mẹ và con.
Tranh có màu sắc ấm áp, bố cục đơn giản thể hiện rõ nội dung.
Hình ảnh nổi bật nhất là người mẹ trìu mến ôm em bé vào lòng. Mẹ mặc
chiếc váy dài màu đậm có những chấm vàng lung linh ngồi trên chiếc ghế
đỏ, mặt tươi tắn, hồng hào. Em bé được ủ trong chiếc khăn màu xanh nhạt.
Không gian căn phòng với rèm hoa, bàn, quả bóng. . thể hiện tâm trạng
hạnh phúc của các nhân vật trong khung cảnh ấm cúng chứa đầy tình yêu thương.

+ Bức tranh Cùng giã gạo – Xa-rau-giu Thê Prông Krao:
Bức tranh vẽ bằng màu nước về cảnh giã gạo ở nông thôn của nước Thái Lan. 4

zalo Nhắn tin Zalo