ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 14
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Bà nội, bà ngoại - Trang 105 SGK Tiếng Việt 2 Tập 1 (Cánh diều)
- Tìm những hình ảnh nói lên tình yêu thương của hai bà dành cho cháu ở khổ 2 và 3.
Trả lời: Hình ảnh nói lên tình yêu thương của hai bà dành cho cháu ở khổ 2 và 3
là: Không nghĩ mình cao tuổi nên bà ngoại vẫn trồng na cho cháu; Tết về quê nội,
bà ngoại rất mong cháu; cháu sang nhà bà ngoại, bà nội ở nhà lại trông mong.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Gà Trống và Vịt Bầu
Gà Trống và Vịt Bầu là đôi bạn rất thân. Gà Trống tính tình kiêu căng, còn
Vịt Bầu thì hiền lành, ngoan ngoãn và tốt bụng. Một hôm, hai bạn xin phép bố mẹ
rủ nhau đi chơi. Bố mẹ của hai bạn dặn rằng: “Các con đi chơi hoặc đi đâu, muốn
làm một việc gì đó thì phải suy nghĩ thật kỹ rồi mới làm nhé!”. Hai bạn vừa đi vừa
chuyện trò ríu rít. Đến một khúc sông rộng, Vịt Bầu rủ Gà Trống sang bờ bên kia
chơi. Gà Trống nhìn thoáng qua rồi nói lời đồng ý. Vịt Bầu nghe Gà Trống nói,
chợt nhớ lời mẹ dặn nên trả lời:
- Khúc sông rộng thế này, mình thì bơi được, còn bạn thì biết làm sao? Bạn
không nhớ lời bố mẹ dặn à?
Vịt Bầu chưa kịp ngăn chặn bạn thì Gà Trống đã vỗ cánh bay vèo. Đến giữa
sông, Gà Trống mỏi cánh quá không thể bay nữa bị rơi tõm xuống sông. Gà Trống
kêu thất thanh nhờ Vịt Bầu giúp. Vịt Bầu vội bay ra giữa sông để cứu Gà Trống.
Nhưng Gà Trống vừa to và nặng. Cũng may lúc đó có bác Ngỗng Nâu bơi tới và
đưa Gà Trống lên bờ. Được Vịt Bầu và bác Ngỗng Nâu cứu sống, Gà Trống ân hận
lắm. Từ đó, Gà Trống bỏ được tính kiêu căng và luôn nhớ lời mẹ dặn. Sưu tầm
Câu 1. Gà Trống và Vịt Bầu có tính tình như thế nào? (0,5 điểm)
A. Gà Trống hiền lành, Vịt Bầu kiêu ngạo.
B. Gà Trống kiêu căng, Vịt Bầu ngoan hiền.
C. Cả hai đều ngoan hiền.
D. Cả hai đều kiêu căng vì là đôi bạn thân. Trả lời:
Đáp án: B. Gà Trống kiêu căng, Vịt Bầu ngoan hiền.
Câu 2. Trước khi đi chơi, bố mẹ hai bạn dặn dò điều gì? (0,5 điểm)
A. Phải ăn thật no không sẽ bị đói.
B. Phải biết bảo vệ bản thân mình, không để bị bắt nạt.
C. Phải uống thật nhiều nước không bị khát.
D. Muốn làm việc gì đó phải suy nghĩ thật kỹ rồi mới làm. Trả lời:
Đáp án: D. Muốn làm việc gì đó phải suy nghĩ thật kỹ rồi mới làm.
Câu 3. Gà Trống ân hận điều gì? (0,5 điểm)
A. Kiêu căng, khinh thường lời nói của Vịt Bầu.
B. Không học bơi trước khi qua sông.
C. Không ăn no trước khi đi chơi.
D. Không nhớ lời bố mẹ dặn và không nghe lời khuyên của Vịt Bầu. Trả lời:
Đáp án: D. Không nhớ lời bố mẹ dặn và không nghe lời khuyên của Vịt Bầu.
Câu 4. Em hãy tưởng tượng mình là Gà Trống viết lời cảm ơn tới Vịt Bầu đã
cứu sống mình. (0,5 điểm) Trả lời:
Đáp án: Vịt Bầu ơi, mình cảm ơn bạn rất nhiều, mình sẽ rút kinh nghiệm và không kiêu căng nữa.
Câu 5. Em hãy ghi lại đặc điểm của chú gà trống trong hình dưới đây: (1 điểm) Trả lời:
Đáp án: Bộ lông sặc sỡ. Chiếc mỏ sắc nhọn. Chiếc mào đỏ chót và cái đuôi rất dài.
Câu 6. Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống để có câu theo mẫu Ai làm gì? (1 điểm)
a) Đàn vịt ……………………
b) Người nông dân …………………… Trả lời: Đáp án:
a) Đàn vịt đang bơi lội dưới ao.
b) Người nông dân đang gặt lúa trên cánh đồng.
Câu 7. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: (1 điểm)
Đến giữa sông, Gà Trống mỏi cánh quá không thể bay nữa
bị rơi tõm xuống sông. Trả lời:
Đáp án: Đến giữa sông, Gà Trống như thế nào?
Câu 8. Điền “in”, “iên”, “ộc”, “ất” vào chỗ trống: (1 điểm) Trả lời: Đáp án: 1. Tin nhắn 2. Xiên thịt 3. Quả gấv 4. Mít mật
Câu 9. Điền “s” hoặc “x” thích vào ô trống dưới đây: (1 điểm)
Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều (Đề 14)
288
144 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ đề thi giữa kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều mới nhất nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 2.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(288 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY MÔN Tiếng việt
Xem thêmTÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 2
Xem thêmTài liệu bộ mới nhất

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 14
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Bà nội, bà ngoại - Trang 105 SGK Tiếng Việt 2 Tập 1 (Cánh diều)
- Tìm những hình ảnh nói lên tình yêu thương của hai bà dành cho cháu ở khổ 2 và
3.
Trả lời: Hình ảnh nói lên tình yêu thương của hai bà dành cho cháu ở khổ 2 và 3
là: Không nghĩ mình cao tuổi nên bà ngoại vẫn trồng na cho cháu; Tết về quê nội,
bà ngoại rất mong cháu; cháu sang nhà bà ngoại, bà nội ở nhà lại trông mong.
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Gà Trống và Vịt Bầu
Gà Trống và Vịt Bầu là đôi bạn rất thân. Gà Trống tính tình kiêu căng, còn
Vịt Bầu thì hiền lành, ngoan ngoãn và tốt bụng. Một hôm, hai bạn xin phép bố mẹ
rủ nhau đi chơi. Bố mẹ của hai bạn dặn rằng: “Các con đi chơi hoặc đi đâu, muốn
làm một việc gì đó thì phải suy nghĩ thật kỹ rồi mới làm nhé!”. Hai bạn vừa đi vừa
chuyện trò ríu rít. Đến một khúc sông rộng, Vịt Bầu rủ Gà Trống sang bờ bên kia
chơi. Gà Trống nhìn thoáng qua rồi nói lời đồng ý. Vịt Bầu nghe Gà Trống nói,
chợt nhớ lời mẹ dặn nên trả lời:
- Khúc sông rộng thế này, mình thì bơi được, còn bạn thì biết làm sao? Bạn
không nhớ lời bố mẹ dặn à?
Vịt Bầu chưa kịp ngăn chặn bạn thì Gà Trống đã vỗ cánh bay vèo. Đến giữa
sông, Gà Trống mỏi cánh quá không thể bay nữa bị rơi tõm xuống sông. Gà Trống
kêu thất thanh nhờ Vịt Bầu giúp. Vịt Bầu vội bay ra giữa sông để cứu Gà Trống.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Nhưng Gà Trống vừa to và nặng. Cũng may lúc đó có bác Ngỗng Nâu bơi tới và
đưa Gà Trống lên bờ. Được Vịt Bầu và bác Ngỗng Nâu cứu sống, Gà Trống ân hận
lắm. Từ đó, Gà Trống bỏ được tính kiêu căng và luôn nhớ lời mẹ dặn.
Sưu tầm
Câu 1. Gà Trống và Vịt Bầu có tính tình như thế nào? (0,5 điểm)
A. Gà Trống hiền lành, Vịt Bầu kiêu ngạo.
B. Gà Trống kiêu căng, Vịt Bầu ngoan hiền.
C. Cả hai đều ngoan hiền.
D. Cả hai đều kiêu căng vì là đôi bạn thân.
Trả lời:
Đáp án: B. Gà Trống kiêu căng, Vịt Bầu ngoan hiền.
Câu 2. Trước khi đi chơi, bố mẹ hai bạn dặn dò điều gì? (0,5 điểm)
A. Phải ăn thật no không sẽ bị đói.
B. Phải biết bảo vệ bản thân mình, không để bị bắt nạt.
C. Phải uống thật nhiều nước không bị khát.
D. Muốn làm việc gì đó phải suy nghĩ thật kỹ rồi mới làm.
Trả lời:
Đáp án: D. Muốn làm việc gì đó phải suy nghĩ thật kỹ rồi mới làm.
Câu 3. Gà Trống ân hận điều gì? (0,5 điểm)
A. Kiêu căng, khinh thường lời nói của Vịt Bầu.
B. Không học bơi trước khi qua sông.
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
C. Không ăn no trước khi đi chơi.
D. Không nhớ lời bố mẹ dặn và không nghe lời khuyên của Vịt Bầu.
Trả lời:
Đáp án: D. Không nhớ lời bố mẹ dặn và không nghe lời khuyên của Vịt Bầu.
Câu 4. Em hãy tưởng tượng mình là Gà Trống viết lời cảm ơn tới Vịt Bầu đã
cứu sống mình. (0,5 điểm)
Trả lời:
Đáp án: Vịt Bầu ơi, mình cảm ơn bạn rất nhiều, mình sẽ rút kinh nghiệm và
không kiêu căng nữa.
Câu 5. Em hãy ghi lại đặc điểm của chú gà trống trong hình dưới đây: (1
điểm)
Trả lời:
Đáp án: Bộ lông sặc sỡ. Chiếc mỏ sắc nhọn. Chiếc mào đỏ chót và cái đuôi rất
dài.
Câu 6. Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống để có câu theo mẫu Ai làm gì? (1
điểm)
a) Đàn vịt ……………………
b) Người nông dân ……………………
Trả lời:
Đáp án:
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
a) Đàn vịt đang bơi lội dưới ao.
b) Người nông dân đang gặt lúa trên cánh đồng.
Câu 7. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm: (1 điểm)
Đến giữa sông, Gà Trống mỏi cánh quá không thể bay nữa
bị rơi tõm xuống sông.
Trả lời:
Đáp án: Đến giữa sông, Gà Trống như thế nào?
Câu 8. Điền “in”, “iên”, “ộc”, “ất” vào chỗ trống: (1 điểm)
Trả lời:
Đáp án:
1. Tin nhắn
2. Xiên thịt
3. Quả gấv
4. Mít mật
Câu 9. Điền “s” hoặc “x” thích vào ô trống dưới đây: (1 điểm)
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85

Đây là bản xem thử, vui lòng mua tài liệu để xem chi tiết (có lời giải)
Trả lời:
Đáp án:
1. Xôi xéo
2. Hộp sữa
3. Cây xanh
4. Sủi cảo
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe - Viết): (4 điểm)
Nghe thầy đọc thơ
Em nghe thầy đọc bao ngày
Tiếng thơ đỏ nắng, xanh cây quanh nhà
Mái chèo nghe vọng sông xa
Bâng khuâng nghe tiếng của bà năm xưa
Mọi thắc mắc vui lòng xin liên hệ hotline: 084 283 45 85
