Bộ 10 Đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án

5.9 K 2.9 K lượt tải
Lớp: Lớp 2
Môn: Tiếng việt
Bộ sách: Cánh diều
Dạng: Đề thi
File: Word
Loại: Bộ tài liệu bao gồm: 10 TL lẻ ( Xem chi tiết » )
Số trang: 56 trang


CÁCH MUA:

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 0842834585


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ 10 đề thi cuối kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều mới nhất nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 2.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(5895 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:



ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
TIẾNG VIỆT 2 – CÁNH DIỀU ĐỀ SỐ 1
PHÒNG GD & ĐT ……………….…..…
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2
TRƯỜNG TIỂU HỌC………………..…
NĂM HỌC: ……………….
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC Mức 1 Mức 2 Mức 3 Nội Số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng dung câu, Tổng kiểm số TN TL HT TN TL HT TN TL HT tra điểm khác khác khác Số 3 1 4 câu Đọc Câu 1,2,3 4 hiểu số Số 1,5 1,0 2,5 điểm Số 1 1 2 1 5 Kiến câu thức Câu 6 7 5,9 8 tiếng số việt Số 1,0 0,5 1,5 0,5 3,5 điểm Số 4 1 2 1 1 9 câu Tổng Số 2,5 0,5 1,5 1,0 0,5 6 điểm


B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng TN TL TN TL TN TL Số 1 1 câu 1 Bài viết 1 Số 4 4 điểm Số 1 1 câu 2 Bài viết 2 Số 6 6 điểm Tổng số câu 1 1 2 Tổng số điểm 4 6 10 ĐỀ KIỂM TRA
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
GV kiểm tra từng học sinh trong các tiết kiểm tra đọc theo hướng dẫn KTĐK cuối Học
kì II môn Tiếng Việt Lớp 2.
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm văn bản sau: CÂY GẠO
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cậy gạo sừng sững
như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng
ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong
nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu
ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.


Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ
mọng và đầy tiếng chim hót. (Theo Vũ Tú Nam)
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc
làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Câu 1: Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào? (0,5 điểm) A. Mùa xuân B. Mùa hạ C. Mùa thu D. Mùa đông
Câu 2: Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì? (0,5 điểm) A. Tháp đèn khổng lồ B. Ngọn lửa hồng C. Ngọn nến D. Cả ba ý trên.
Câu 3: Những chú chim làm gì trên cây gạo? (0,5 điểm) A. Bắt sâu B. Làm tổ

C. Trò chuyện ríu rít D. Tranh giành
Câu 4: Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như
con người? Nối với đáp án em cho là đúng (1 điểm)
gọi đến bao nhiêu là chim. lung linh trong nắng. Cây gạo
như một tháp đèn khổng lồ.
nặng trĩu những chùm hoa.
Câu 5: Cho các từ: gọi, mùa xuân, bay đến, hót, cây gạo, chim chóc, trò chuyện. Em
hãy sắp xếp các từ trên vào hai nhóm cho phù hợp: (1 điểm)
a) Từ chỉ sự vật:…………………………………………………………………………..
b) Từ chỉ hoạt động: ……………………………………………………………………..
Câu 6: Câu “Cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì? (1 điểm) A. Ai là gì? B. Ai thế nào? C. Ai làm gì?
Câu 7: Bộ phận gạch chân trong câu: “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là
chim.” trả lời cho câu hỏi nào? (0,5 điểm) A. Làm gì? B. Là gì? C. Khi nào? D. Thế nào?
Câu 8: Hoàn thành câu văn sau để giới thiệu về sự vật: (0,5 điểm)
a. Con đường này là …………………………………………………..
b. Cái bút này là ………………………………………………………
Câu 9: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 2 câu văn sau: (0,5 điểm)


zalo Nhắn tin Zalo