Giáo án Bài 13 Địa lí 11 Cánh diều: Thực hành : Tìm hiểu về hoạt động du lịch và kinh tế đối ngoại của khu vực Đông Nam Á

874 437 lượt tải
Lớp: Lớp 11
Môn: Địa Lý
Bộ sách: Cánh diều
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 9 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 0711000255837 - NGUYEN THANH TUYEN - Ngân hàng Vietcombank (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án chuyên đề Địa lí 11 Cánh diều được cập nhật liên tục trong gói này từ nay đến hết tháng 3/2024.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Giáo án Địa lí lớp 11 Cánh diều bao gồm đầy đủ các bài giảng trong cả năm học, được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng phần học và bám sát chương trình chuyên đề Địa lí lớp 11 bộ Cánh diều.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(874 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

BÀI 13. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
VÀ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Vẽ được biểu đồ, nhận xét biểu đồ thể hiện giá xuất, nhập khẩu của khu vực
Đông Nam Á.
- Phân tích bảng số liệu truyền đạt được thông tin địa về hoạt động du lịch;
xuất, nhập khẩu của khu vực Đông Nam Á.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
* Năng lực tự chủ và tự học: Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học
tập thông qua các hoạt động cá nhân/nhóm.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái
độ giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động
nhân/cặp/nhóm.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ được biểu đồ, nhận xét biểu đồ; phân
tích bảng số liệu truyền đạt được thông tin địa về hoạt động du lịch; xuất,
nhập khẩu của khu vực Đông Nam Á.
b. Năng lực chuyên biệt:
* Nhận thức khoa học địa lí:
- Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Biết được tình hình phát triển
phân bố du lịch của các nước Đông Nam Á.
- Giải thích các hiện tượng quá trình địa lí: Thấy được lịch phát triển của
ngành ngoại thương rất quan trọng trong phát triển kinh tế các khu vực của châu Á
và một số quốc gia Đông Nam Á.
* Tìm hiểu địa lí:
- Sử dụng các công cụ địa lí:
+ Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ, Atlat…
+ Sử dụng mô hình, tranh ảnh, video địa lí…
- Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí.
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Cập nhật thông tin liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin nguồn số
liệu tin cậy về tình hình phát triển du lịch thương mại của các nước Đông Nam
Á.
- Vận dụng tri thức địa giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Liên hệ thực tế với
phát triển du lịch tại địa phương.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về vẻ đẹp quê hương đất nước.
- Nhân ái: Khơi dậy HS tinh thần đoàn kết, hợp tác quốc tế, nhất với các nước
trong khu vực Đông Nam Á.
- Chăm chỉ: chăm học, say khám phá tìm hiểu về du lịch các hoạt động
kinh tế đối ngoại của Đông Nam Á. Chủ động, tích cực trong quá trình học tập
tìm hiểu kiến thức.
- Trung thực: Trung thực trong học tập và cuộc sống.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự học, tự nâng cao kiến thức để phát triển bản thân và
trở thành công dân có ích cho xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu,
2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video về ASEAN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS biết các địa điểm du lịch nổi tiếng khu vực Đông Nam Á. Tính
được cán cân xuất nhập khẩu ở khu vực.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học vận dụng kiến thức của bản
thân trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS ghi lên bảng:
- Các địa điểm du lịch nổi tiếng ở khu vực Đông Nam Á.
- Năm 2015, khu vực Đông Nam Á giá trị xuất khẩu đạt 1182 tỉ USD, giá trị nhập
khẩu 1088 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu toàn khối đạt giá trị…..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về hoạt động du lịch
a) Mục đích:
- HS tính được tỉ lệ đóng góp của du lịch lữ hành trong tổng GDP của khu vực
Đông Nam Á qua các năm.
- Truyền đạt được thông tin về hoạt động du lịch của khu vực Đông Nam Á.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
1. Hoạt động du lịch
a. Tính tỉ lệ đóng góp của du lịch lữ hành trong tổng GDP của khu vực
Đông Nam Á
Công thức tính: Tỉ lệ = Đóng góp của du lịch và lữ hành/Tổng GDP (%)
TỈ LỆ ĐÓNG GÓP CỦA DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TRONG TỔNG GDP
CỦA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
(Đơn vị: %)
Năm 2015 2017 2018 2019
Đóng góp của du lịch và lữ hành 11,8 12,3 12,1 12,1
Tổng GDP 100 100 100 100
b. Truyền đạt thông tin về hoạt động du lịch của khu vực ĐNA.
- Đóng góp của du lịch lữ hành gia đoạn 2015-2019 tăng từ 298,6 tỉ USD
(2015) lên 393,1 tỉ USD (2019).
- Tỉ lệ đóng góp của du lịch lữ hành trong GDP tuy nhỏ nhưng tăng 11,8%
(2015) lên 12,1% (2019).
=> Hoạt động du lịch lữ hành của khu vực Đông Nam Á tuy sự phát triển,
song còn khiêm tốn so với tiềm năng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 6 nhóm. GV yêu cầu HS dựa vào
nội dung SGK và tư liệu thu thập được, giao nhiệm vụ cho các nhóm như sau:
- Tính tỉ lệ đóng góp của du lịch lữ hành trong tổng GDP của khu vực Đông
Nam Á.
- Từ bảng 13 số liệu tính toán liệu thu thập được, truyền đạt thông tin về
hoạt động du lịch của khu vực ĐNA.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng điều hành, thư ghi chép tổng hợp ý kiến
thảo luận.
- Các nhóm nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành nội dung câu hỏi trong
03 phút.
- GV: quan sát và trợ giúp các nhóm hoàn thành nội dung học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
- Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về hoạt xuất khẩu, nhập khẩu
a) Mục đích:
- HS vẽ được biểu đồ thể hiện giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của khu vực Đông Nam
Á qua các năm.
- Truyền đạt được thông tin về hoạt động du lịch của khu vực Đông Nam Á.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
1. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
a. Vẽ biểu đồ thể hiện giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của khu vực Đông Nam
Á qua các năm.
b. Nhận xét, phân tích và truyền đạt thông tin về hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu của khu vực ĐNA.
- Giá trị xuất khẩu giai đoạn 2015-2020 tăng từ 1506,0 tỉ USD (2015) lên 2201,4
tỉ USD (2020). (Trừ năm 2018 giảm so với năm 2017)
- Giá trị nhập khẩu giai đoạn 2015-2020 tăng từ 1381,5 tỉ USD (2015) lên 1526,6
tỉ USD (2020). (Trừ năm 2020 giảm so với năm 2018)
- Cán cân xuất nhập khẩu từ năm 2018 âm, còn lại các năm cán cân luôn dương.
=> Khu vực Đông Nam Á hoạt động ngoại thương khá phát triển. Dây khu
vực xuất khẩu hàng hoá khá lớn trên thế giới.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào nội dung SGK
liệu thu thập được, giao nhiệm vụ cho như sau:

Mô tả nội dung:


BÀI 13. THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
VÀ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI CỦA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức:
- Vẽ được biểu đồ, nhận xét biểu đồ thể hiện giá xuất, nhập khẩu của khu vực Đông Nam Á.
- Phân tích bảng số liệu và truyền đạt được thông tin địa lí về hoạt động du lịch;
xuất, nhập khẩu của khu vực Đông Nam Á. 2. Năng lực: a. Năng lực chung:
* Năng lực tự chủ và tự học: Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học
tập thông qua các hoạt động cá nhân/nhóm.
* Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái
độ giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ được biểu đồ, nhận xét biểu đồ; phân
tích bảng số liệu và truyền đạt được thông tin địa lí về hoạt động du lịch; xuất,
nhập khẩu của khu vực Đông Nam Á.
b. Năng lực chuyên biệt:
* Nhận thức khoa học địa lí:
- Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian: Biết được tình hình phát triển và
phân bố du lịch của các nước Đông Nam Á.
- Giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí: Thấy được lịch và phát triển của
ngành ngoại thương rất quan trọng trong phát triển kinh tế các khu vực của châu Á
và một số quốc gia Đông Nam Á. * Tìm hiểu địa lí:
- Sử dụng các công cụ địa lí:
+ Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh, bản đồ, Atlat…
+ Sử dụng mô hình, tranh ảnh, video địa lí…
- Biết khai thác Internet phục vụ trong việc học tập môn Địa lí.
* Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Cập nhật thông tin và liên hệ thực tế: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số
liệu tin cậy về tình hình phát triển du lịch và thương mại của các nước Đông Nam Á.
- Vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Liên hệ thực tế với
phát triển du lịch tại địa phương. 3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu đất nước, tự hào về vẻ đẹp quê hương đất nước.
- Nhân ái: Khơi dậy ở HS tinh thần đoàn kết, hợp tác quốc tế, nhất là với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- Chăm chỉ: chăm học, say mê khám phá và tìm hiểu về du lịch và các hoạt động
kinh tế đối ngoại của Đông Nam Á. Chủ động, tích cực trong quá trình học tập và tìm hiểu kiến thức.
- Trung thực: Trung thực trong học tập và cuộc sống.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự học, tự nâng cao kiến thức để phát triển bản thân và
trở thành công dân có ích cho xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị:
Máy tính, máy chiếu,
2. Học liệu: SGK, Atlat, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video về ASEAN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
Không.
3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS biết các địa điểm du lịch nổi tiếng ở khu vực Đông Nam Á. Tính
được cán cân xuất nhập khẩu ở khu vực.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản
thân trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS ghi lên bảng:
- Các địa điểm du lịch nổi tiếng ở khu vực Đông Nam Á.
- Năm 2015, khu vực Đông Nam Á giá trị xuất khẩu đạt 1182 tỉ USD, giá trị nhập
khẩu 1088 tỉ USD. Cán cân xuất nhập khẩu toàn khối đạt giá trị…..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu về hoạt động du lịch a) Mục đích:
- HS tính được tỉ lệ đóng góp của du lịch và lữ hành trong tổng GDP của khu vực Đông Nam Á qua các năm.
- Truyền đạt được thông tin về hoạt động du lịch của khu vực Đông Nam Á.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức: 1. Hoạt động du lịch
a. Tính tỉ lệ đóng góp của du lịch và lữ hành trong tổng GDP của khu vực Đông Nam Á
Công thức tính: Tỉ lệ = Đóng góp của du lịch và lữ hành/Tổng GDP (%)
TỈ LỆ ĐÓNG GÓP CỦA DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH TRONG TỔNG GDP CỦA KHU VỰC ĐÔNG NAM Á (Đơn vị: %) Năm 2015 2017 2018 2019
Đóng góp của du lịch và lữ hành 11,8 12,3 12,1 12,1 Tổng GDP 100 100 100 100
b. Truyền đạt thông tin về hoạt động du lịch của khu vực ĐNA.
- Đóng góp của du lịch và lữ hành gia đoạn 2015-2019 tăng từ 298,6 tỉ USD
(2015) lên 393,1 tỉ USD (2019).
- Tỉ lệ đóng góp của du lịch và lữ hành trong GDP tuy nhỏ nhưng tăng 11,8% (2015) lên 12,1% (2019).
=> Hoạt động du lịch và lữ hành của khu vực Đông Nam Á tuy có sự phát triển,
song còn khiêm tốn so với tiềm năng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Chia lớp thành 6 nhóm. GV yêu cầu HS dựa vào
nội dung SGK và tư liệu thu thập được, giao nhiệm vụ cho các nhóm như sau:
- Tính tỉ lệ đóng góp của du lịch và lữ hành trong tổng GDP của khu vực Đông Nam Á.
- Từ bảng 13 và số liệu tính toán và tư liệu thu thập được, truyền đạt thông tin về
hoạt động du lịch của khu vực ĐNA.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng điều hành, thư kí ghi chép tổng hợp ý kiến thảo luận.
- Các nhóm nghiên cứu nội dung SGK, tài liệu hoàn thành nội dung câu hỏi trong 03 phút.
- GV: quan sát và trợ giúp các nhóm hoàn thành nội dung học tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm trao đổi chéo kết quả và bổ sung cho nhau.
- Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm
việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về hoạt xuất khẩu, nhập khẩu a) Mục đích:
- HS vẽ được biểu đồ thể hiện giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của khu vực Đông Nam Á qua các năm.
- Truyền đạt được thông tin về hoạt động du lịch của khu vực Đông Nam Á.


zalo Nhắn tin Zalo