Giáo án Công nghệ 10 Thiết kế Kết nối tri thức (năng lực số)

2.6 K 1.3 K lượt tải
Lớp: Lớp 10
Môn: Công Nghệ
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 274 trang

Phiên bản:

Vui lòng chọn phân loại tài liệu



CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Công nghệ 10 Thiết kế (Năng lực số) - Tiến độ cập nhật Full.

Bộ giáo án Công nghệ 10 Thiết kế (không tích hợp NLS) - Tiến độ cập nhật Full.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Công nghệ 10 Thiết kế Kết nối tri thức tích hợp năng lực số mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Công nghệ 10.
  • Kế hoạch bài dạy Công nghệ 10 Thiết kế gồm: 3 Chương; 21 bài học
    - Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Giá: 250.000 đồng
    - Phiên bản 2: Không tích hợp NLS - Giá: 200.000 đồng

Đánh giá

4.6 / 5(2612 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

TÀI LIỆU BỘ BÁN CHẠY Lớp 10

Xem thêm

Mô tả nội dung:

Trường: …………….
Họ và tên giáo viên: ………… Tổ: ……………….
Ngày soạn: ………………
Ngày dạy: …………….Lớp: ………….
Bài 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Số tiết: 2 (tiết 1 + 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức
- Nêu được các khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa chúng.
- Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
2. Phát triển phẩm chất và năng lực
2.1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chăm học, ham học, có tinh thần tự học.
- Trách nhiệm: phối hợp với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
2.2 . Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tham khảo SGK và các tài liệu liên quan để thực hiện yêu cầu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm trao đổi, tranh luận để tìm hiểu bài học.
2.3 Năng lực công nghệ
- Giao tiếp công nghệ: HS báo cáo kết quả học tập trước lớp.
- Đánh giá công nghệ: xác định được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị - Máy tính.
- Dụng cụ học tập: bút chì, tẩy, thước các loại. 2. Học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu liên quan. - Phiếu học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm, giảng giải, đàm thoại
VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: Khái quát về khoa học, kĩ thuật, công nghệ
1.Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (không) 3. Tiến trình
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) (3 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi dẫn nhập ở đầu
bài: Quan sát Hình 1.1 em hãy kể tên một số sản phẩm công nghệ có trong hình. Mô tả
vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống con người?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát Hình 1.1 SGK theo yêu cầu của GV và suy nghĩ câu trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khoa học (9 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh hoạt động với hộp chức năng Khám phá ở trang 6 SGK.
Câu hỏi: Quan sát Hình 1.2 em hãy cho biết phát minh nổi bật tương ứng với ba nhà khoa học?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh nghiên cứu nội dung SGK, trao đổi cặp đôi để hoàn thành câu hỏi trong 5 phút.
+ Giáo viên theo dõi, hỗ trợ khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Học sinh trình bày kết quả.
+ Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
I. Khái quát về khoa học, kĩ thuật, công nghệ 1. Khoa học
* Khoa học: là hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất,
những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy. * Khoa học tự nhiên:
- Là một lĩnh vực của khoa học.
- Mục đích: nhận thức, mô tả, giải thích và tiên đoán về các sự vật, hiện tượng và
quy luật tự nhiên dựa trên những bằng chứng có được từ quan sát và thực nghiệm.
- Gồm: lĩnh vực vật lí, hóa học, sinh học, thiên văn học và khoa học trái đất. - Vai trò của thành tựu:
+ Nâng cao hiểu biết của con người về sự vật, hiện tượng và quy luật tự nhiên.
+ Giải quyết vấn đề thực tiễn
+ Tạo dựng môi trường sống
+ Định hình cho sự phát triển kinh tế, xã hội.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về kĩ thuật (10 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi ở hộp chức năng Khám phá ở trang 7 SGK.
Quan sát Hình 1.3 và cho biết:
+ Nhóm 1 : Vấn đề cần giải quyết trong mỗi tình huống là gì?
+ Nhóm 2: Vấn đề được giải quyết như thế nào?
+ Nhóm 3 : Cơ sở khoa học nào đã được sử dụng để giải quyết vấn đề?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 2. Kĩ thuật
- Là ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành máy
móc, thiết bị, công trình, quy mô và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế. - Vai trò:
+ Tạo ra giải pháp, sản phẩm, công nghệ mới.
+ Ứng dụng nguyên lí khoa học vào thực tiễn: thiết bị, máy móc, hệ thống phục vụ
đời sống, sản xuất, kiến tạo môi trường. - Gồm: + Kĩ thuật cơ khí + Kĩ thuật điện + Kĩ thuật xây dựng + Kĩ thuật hóa học,…
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về công nghệ (10 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK, trao đổi nhóm hoạt động với hộp chức năng Khám phá ở trang 8 SGK.
Câu hỏi: Quan sát Hình 1.4, em hãy mô tả các phương pháp trồng cây và đánh giá ưu,
nhược điểm của mỗi phương pháp này.
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về phương pháp địa canh
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phương pháp thủy canh
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phương pháp khí canh
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần.



Trường: …………….
Họ và tên giáo viên: ………… Tổ: ……………….
Ngày soạn: ………………
Ngày dạy: …………….Lớp: ………….
Bài 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Số tiết: 2 (tiết 1 + 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức
- Nêu được các khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa chúng.
- Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
2. Phát triển phẩm chất và năng lực
2.1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chăm học, ham học, có tinh thần tự học.
- Trách nhiệm: phối hợp với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
2.2 . Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tham khảo SGK và các tài liệu liên quan để thực hiện yêu cầu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm trao đổi, tranh luận để tìm hiểu bài học.
2.3 Năng lực công nghệ
- Giao tiếp công nghệ: HS báo cáo kết quả học tập trước lớp.
- Đánh giá công nghệ: xác định được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
2.4. Năng lực số
2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp
tác (sử dụng linh hoạt các nền tảng Padlet, Mentimeter, Google Form để thảo luận và kiểm tra đánh giá số).
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau
(thiết kế sơ đồ khối, sơ đồ tư duy số bằng ứng dụng Canva hoặc phần mềm PowerPoint).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị - Máy tính.
- Dụng cụ học tập: bút chì, tẩy, thước các loại. 2. Học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu liên quan. - Phiếu học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm, giảng giải, đàm thoại kết hợp các kĩ thuật dạy
học tích cực dựa trên nền tảng công nghệ số
VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: Khái quát về khoa học, kĩ thuật, công nghệ
1.Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (không) 3. Tiến trình
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) (3 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi dẫn nhập ở đầu
bài: Quan sát Hình 1.1 em hãy kể tên một số sản phẩm công nghệ có trong hình. Mô tả
vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống con người? GV kết hợp tích hợp công
cụ Mentimeter hoặc Google Form, chia sẻ link/mã QR để HS truy cập và nhập nhanh tên
các sản phẩm, tạo thành đám mây từ khóa (Word Cloud) hiển thị trên màn hình lớn. [2.4.NC1a]
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát Hình 1.1 SGK theo yêu cầu của GV và
suy nghĩ câu trả lời. HS thao tác trên thiết bị cá nhân để gửi câu trả lời trực tuyến vào hệ
thống chung của lớp. [2.4.NC1a]
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời câu hỏi. GV điều hướng trực tiếp dữ
liệu Mentimeter/Google Form của lớp, chọn các từ khóa nổi bật và mời HS giải thích cụ
thể về vai trò của sản phẩm công nghệ đó.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khoa học (9 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh hoạt động với hộp chức năng Khám phá ở trang 6 SGK.
Câu hỏi: Quan sát Hình 1.2 em hãy cho biết phát minh nổi bật tương ứng với ba nhà khoa học?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh nghiên cứu nội dung SGK, trao đổi cặp đôi để hoàn thành câu hỏi trong 5 phút.
+ Giáo viên theo dõi, hỗ trợ khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Học sinh trình bày kết quả.
+ Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
I. Khái quát về khoa học, kĩ thuật, công nghệ 1. Khoa học
* Khoa học: là hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất,
những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy. * Khoa học tự nhiên:
- Là một lĩnh vực của khoa học.
- Mục đích: nhận thức, mô tả, giải thích và tiên đoán về các sự vật, hiện tượng và
quy luật tự nhiên dựa trên những bằng chứng có được từ quan sát và thực nghiệm.
- Gồm: lĩnh vực vật lí, hóa học, sinh học, thiên văn học và khoa học trái đất.
- Vai trò của thành tựu:
+ Nâng cao hiểu biết của con người về sự vật, hiện tượng và quy luật tự nhiên.
+ Giải quyết vấn đề thực tiễn
+ Tạo dựng môi trường sống
+ Định hình cho sự phát triển kinh tế, xã hội.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về kĩ thuật (10 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi ở hộp chức năng Khám phá ở trang 7 SGK.
Quan sát Hình 1.3 và cho biết:
+ Nhóm 1 : Vấn đề cần giải quyết trong mỗi tình huống là gì?
+ Nhóm 2: Vấn đề được giải quyết như thế nào?
+ Nhóm 3 : Cơ sở khoa học nào đã được sử dụng để giải quyết vấn đề?
GV giao nhiệm vụ thảo luận nhóm và yêu cầu các nhóm ghi nhận, tổng hợp kết quả trực
tiếp lên bảng số tương tác cộng tác Padlet. [2.4.NC1a]
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút. Các thành viên phối hợp, phân
công ghi ý kiến trực tuyến lên không gian làm việc số chung trên Padlet của nhóm mình. [2.4.NC1a]
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả. GV trình chiếu màn hình Padlet tích
hợp đầy đủ câu trả lời của 3 nhóm để học sinh tiện theo dõi và thuyết trình.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 2. Kĩ thuật
- Là ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành máy
móc, thiết bị, công trình, quy mô và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế. - Vai trò:
+ Tạo ra giải pháp, sản phẩm, công nghệ mới.


Trường: …………….
Họ và tên giáo viên: ………… Tổ: ……………….
Ngày soạn: ………………
Ngày dạy: …………….Lớp: ………….
Bài 1. CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Số tiết: 2 (tiết 1 + 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức
- Nêu được các khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ và mối liên hệ giữa chúng.
- Mô tả được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
2. Phát triển phẩm chất và năng lực
2.1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chăm học, ham học, có tinh thần tự học.
- Trách nhiệm: phối hợp với các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ của giáo viên.
2.2 . Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tham khảo SGK và các tài liệu liên quan để thực hiện yêu cầu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm trao đổi, tranh luận để tìm hiểu bài học.
2.3 Năng lực công nghệ
- Giao tiếp công nghệ: HS báo cáo kết quả học tập trước lớp.
- Đánh giá công nghệ: xác định được mối quan hệ giữa công nghệ với tự nhiên, con người và xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị - Máy tính.
- Dụng cụ học tập: bút chì, tẩy, thước các loại. 2. Học liệu
- Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu liên quan. - Phiếu học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm, giảng giải, đàm thoại
VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1: Khái quát về khoa học, kĩ thuật, công nghệ
1.Ổn định lớp (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (không) 3. Tiến trình
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) (3 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi dẫn nhập ở đầu
bài: Quan sát Hình 1.1 em hãy kể tên một số sản phẩm công nghệ có trong hình. Mô tả
vai trò của sản phẩm công nghệ đối với đời sống con người?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát Hình 1.1 SGK theo yêu cầu của GV và suy nghĩ câu trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khoa học (9 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh hoạt động với hộp chức năng Khám phá ở trang 6 SGK.
Câu hỏi: Quan sát Hình 1.2 em hãy cho biết phát minh nổi bật tương ứng với ba nhà khoa học?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh nghiên cứu nội dung SGK, trao đổi cặp đôi để hoàn thành câu hỏi trong 5 phút.
+ Giáo viên theo dõi, hỗ trợ khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Học sinh trình bày kết quả.
+ Học sinh khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
I. Khái quát về khoa học, kĩ thuật, công nghệ 1. Khoa học
* Khoa học: là hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất,
những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy. * Khoa học tự nhiên:
- Là một lĩnh vực của khoa học.
- Mục đích: nhận thức, mô tả, giải thích và tiên đoán về các sự vật, hiện tượng và
quy luật tự nhiên dựa trên những bằng chứng có được từ quan sát và thực nghiệm.
- Gồm: lĩnh vực vật lí, hóa học, sinh học, thiên văn học và khoa học trái đất. - Vai trò của thành tựu:
+ Nâng cao hiểu biết của con người về sự vật, hiện tượng và quy luật tự nhiên.
+ Giải quyết vấn đề thực tiễn
+ Tạo dựng môi trường sống
+ Định hình cho sự phát triển kinh tế, xã hội.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về kĩ thuật (10 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK, trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi ở hộp chức năng Khám phá ở trang 7 SGK.
Quan sát Hình 1.3 và cho biết:
+ Nhóm 1 : Vấn đề cần giải quyết trong mỗi tình huống là gì?
+ Nhóm 2: Vấn đề được giải quyết như thế nào?
+ Nhóm 3 : Cơ sở khoa học nào đã được sử dụng để giải quyết vấn đề?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức. 2. Kĩ thuật
- Là ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành máy
móc, thiết bị, công trình, quy mô và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế. - Vai trò:
+ Tạo ra giải pháp, sản phẩm, công nghệ mới.
+ Ứng dụng nguyên lí khoa học vào thực tiễn: thiết bị, máy móc, hệ thống phục vụ
đời sống, sản xuất, kiến tạo môi trường. - Gồm: + Kĩ thuật cơ khí + Kĩ thuật điện + Kĩ thuật xây dựng + Kĩ thuật hóa học,…
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về công nghệ (10 phút)
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK, trao đổi nhóm hoạt động với hộp chức năng Khám phá ở trang 8 SGK.
Câu hỏi: Quan sát Hình 1.4, em hãy mô tả các phương pháp trồng cây và đánh giá ưu,
nhược điểm của mỗi phương pháp này.
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về phương pháp địa canh
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phương pháp thủy canh
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về phương pháp khí canh
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần.

zalo Nhắn tin Zalo