ÔN TẬP HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
- Hệ thống hóa được kiến thức về loại, thể loại văn bản đọc; tiếng Việt; kiểu bài
viết; kiểu bài nói và nghe đã học trong kì 1.
- Vận dụng được các kiến thức đã học và kĩ năng được rèn luyện để giải quyết
một số bài tập mang tính chất tổng hợp.
2. Năng lực: a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
b. Năng lực đặc thù:
- Hệ thống hoá được kiến thức về loại, thể loại văn bản đọc; tiếng Việt; kiểu bài
viết; kiểu bài nói và nghe đã học trong học kì I.
- Vận dụng được các kiến thức đã học và kĩ năng đã rèn luyện để giải quyết một
số bài tập mang tính chất tổng hợp. c. Năng lực số:
- 1.1.TC2: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để lấy và tập hợp các tư
liệu, kiến thức ôn tập trong môi trường số; tự đề xuất được chiến lược tìm kiếm
thông tin văn học hiệu quả.
- 1.3.TC2: Sắp xếp và tổ chức được toàn bộ hệ thống tri thức (bảng biểu, tệp
văn bản, sơ đồ) một cách trật tự trong một môi trường số có cấu trúc nhằm phục
vụ lưu trữ, truy xuất lâu dài.
- 2.4.TC2: Lựa chọn và sử dụng linh hoạt các công cụ và công nghệ số để đồng
biên tập, hợp tác hoàn thiện các sản phẩm nhóm trực tuyến.
- 3.1.TC2: Chỉ ra được cách thiết lập, tạo và chỉnh sửa nội dung ôn tập dưới
nhiều định dạng số khác nhau (văn bản số, trang tính, sơ đồ tư duy tương tác).
- 6.2.TC2: Tối ưu hóa việc tương tác với các hệ thống AI để đối chiếu, kiểm tra
chéo và hoàn thiện kiến thức tiếng Việt, nghị luận một cách có trách nhiệm. 3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, có tinh thần tự học, chủ động ôn tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên - Giáo án; - SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính có kết nối Internet, máy chiếu, bài giảng điện tử tương tác.
2. Đối với học sinh - SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị công nghệ (máy tính xách tay, máy tính bảng hoặc điện thoại thông
minh) có kết nối mạng mạng Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, chia sẻ về chủ đề em yêu
thích nhất trong chương trình Ngữ văn học kì I.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Chia sẻ về chủ đề em yêu thích nhất
trong chương trình Ngữ văn học kì I.
- 2.1.TC2b: GV tạo một không gian bảng trắng kỹ thuật số (ví dụ: Padlet hoặc
Jamboard) và yêu cầu mỗi HS truy cập, đăng tải nhanh một ghi chú số ghi tên
chủ đề mình ấn tượng nhất kèm một từ khóa lý do.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở: HS lựa chọn một trong số những chủ đề đã học ở học kì I và trình bày
ngắn gọn về chủ đề khiến em thật sự ấn tượng (Em nhận được thông điệp nào
hay rút ra bài học gì từ chủ đề đó?).
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau
ôn tập lại những kiến thức chung nhất trong chương trình Ngữ văn học kì I nhé!
A. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Hệ thống hoá được kiến thức về loại, thể loại văn bản đọc; tiếng
Việt; kiểu bài viết; kiểu bài nói và nghe đã học trong học kì I.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu
hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Ôn tập kiến thức về I. Ôn tập kiến thức về loại, thể loại
loại, thể loại văn bản đọc văn bản đọc
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Thống kê văn bản đọc
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - Bảng thống kê gợi ý phía dưới.
nhỏ (4 – 6 HS), thực hiện yêu cầu 2. Sự khác biệt giữa thể loại truyện dưới đây:
truyền kì và truyện thơ Nôm
+ Xem lại văn bản đọc chính trong 5 - Chữ viết được sử dụng: Truyện
bài học ở học kì I, ghi các thông tin truyền kì trung đại chủ yếu được sáng
cơ bản vào Phiếu học tập số 1.
tác bằng chữ Hán; đến đầu thế kỉ XX,
+ Nêu sự khác biệt giữa thể loại truyện truyền kì được các nhà văn
truyện truyền kì và truyện thơ Nôm Việt Nam sáng tác bằng chữ quốc
trên một số tiêu chí: chữ viết được sử ngữ. Còn truyện thơ Nôm được sáng
dụng, các loại nhân vật được miêu tả, tác bằng chữ Nôm. đặc điểm ngôn ngữ.
- Các loại nhân vật được miêu tả:
+ Không khí lịch sử, bối cảnh xã hội Nhân vật của truyện truyền kì gồm ba
xuất hiện trong một số truyện truyền nhóm: thần tiên, người trần, yêu quái.
kì hoặc truyện thơ Nôm có giúp ích gì Nhân vật trong truyện thơ Nôm là con
cho việc đọc hiểu tác phẩm không? người, chủ yếu là “trai tài, gái sắc”, Vì sao?
nhưng phần lớn gặp trắc trở trong đời
- 1.3.TC2b: GV yêu cầu các nhóm sống.
thay vì viết tay, sẽ sử dụng ứng dụng - Đặc điểm ngôn ngữ: Ngôn ngữ
bảng tính trực tuyến (như Google truyện truyền kì là ngôn ngữ văn
Sheets) để đồng tạo lập và quản lý dữ xuôi, truyện truyền kì dùng nhiều
liệu có cấu trúc cho Bảng thống kê điển tích, điển cố. Ngôn ngữ truyện văn bản đọc.
thơ Nôm là ngôn ngữ thơ (chủ yếu là
- 3.1.TC2a: Sử dụng phần mềm đồ lục bát); gần gũi với lời ăn tiếng nói
họa số (như Canva/Mindmeister) để của nhân dân nhưng cũng giàu tính
vẽ sơ đồ tư duy phân biệt Truyện ước lệ; dùng nhiều điển tích, điển cố.
truyền kỳ và Truyện thơ Nôm.
3. Vai trò của không khí lịch sử, bối
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học cảnh xã hội xuất hiện trong một số tập
truyện truyền kì hoặc truyện thơ
Giáo án Ôn tập học kì 1 Ngữ Văn 9 Kết nối tri thức (năng lực số)
8
4 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Ngữ Văn 9 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Bộ giáo án Ngữ Văn 9 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Ngữ Văn 9 Kết nối tri thức.
- Phiên bản 1: Tích hợp NLS - Tiến độ: Hk1 - Giá: 350.000 đồng
- Phiên bản 2: Không tích hợp NLS - Tiến độ: Full - Giá: 300.000 đồng
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(8 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
