SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HSG CÁC MÔN VĂN HÓA CẤP TỈNH TỈNH ĐIỆN BIÊN
ĐỂ CHỌN ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC THAM DỰ
KỲ THI CHỌN HSG CẤP QUỐC GIA THPT ĐỀ NĂM HỌC 2025 – 2026 CHÍNH THỨC
Khóa ngày 15 tháng 8 năm 2025 (Có 06 trang) Môn: SINH HỌC
Buổi thi thứ nhất (Sáng): 15/8/2025
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm)
Trong tự nhiên, một số protein có thể phát ra ánh sáng. Ví dụ như protein huỳnh quang được
tìm thấy ở loài sứa Aequorea victoria, làm dù của chúng phát sáng màu xanh lục. Trong nghiên
cứu, các nhà khoa học có thể phân lập gene mã hoá protein này và ghép chúng với gene mã hóa
protein từ sinh vật khác. Sự biểu hiện của gene ghép tạo ra “protein dung hợp” và vẫn giữ được
chức năng sinh học bình thường của chúng, nhưng có thêm phần huỳnh quang cho phép các protein
dễ dàng được theo dõi.
Trong một thí nghiệm, các nhà nghiên cứu sử dụng kính hiển vi để theo dõi đường đi của
protein dung hợp thông qua một tế bào động vật có vú. Gene mã hoá protein huỳnh quang được
ghép với gene mã hóa protein X của virus. Bảng dưới đây tóm tắt những thay đổi quan sát được tại
3 vị trí trong tế bào sau khi cho lây nhiễm với virus. Vị trí
Cường độ huỳnh quang tương đối theo thời gian (phút) đo 0 20 40 60 80 100 150 200 A 0.95 0.64 0.38 0.17 0.05 0.00 0.00 0.00 B 0.05 0.29 0.39 0.38 0.28 0.25 0.05 0.00 C 0.00 0.08 0.23 0.44 0.65 0.70 0.77 0.75
a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cường độ huỳnh quang theo thời gian ứng với mỗi vị trí A,
B, C trong tế bào. Mỗi vị trí A, B, C tương ứng với bào quan hay thành phần nào của tế bào? Giải thích.
b) Giả sử rằng các tế bào được bổ sung một phân tử ức chế tổng hợp protein đặc hiệu vào lúc
virus bắt đầu xâm nhiễm, kết quả thí nghiệm trên sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
c) Trên thực tế, có hai hoặc nhiều protein khác nhau cùng được tổng hợp tại một thời điểm
trong tế bào, làm thế nào các nhà nghiên cứu xác 1
định được vị trí cuối cùng mà chúng được vận 7 chuyển đến? 2 Câu 2 (2,0 điểm)
a) Hình bên mô tả cấu trúc đơn giản của một 3 6
tế bào động vật điển hình với một số cấu trúc được
đánh số từ (1) đến (7). Hãy xác định tên của từng 5 4 Trang 1/6
cấu trúc và cho biết những cấu trúc nào thuộc hệ thống màng nội bào? Giải thích.
b) Bảng dưới đây thể hiện kết quả của một thí nghiệm điển hình về sự dung hợp tế bào của
người và chuột trong các điều kiện khác nhau: Thí nghiệm Mô tả Nhiệt độ Kết quả Các Protein màng trộn 1
Dung hợp tế bào người và chuột 370C lẫn với nhau
Dung hợp tế bào người và chuột, bổ Các Protein màng trộn 2 370C
sung chất ức chế tổng hợp ATP lẫn với nhau Không có sự trộn lẫn 3
Dung hợp tế bào người và chuột 40C Protein màng
Từ kết quả trên có thể rút ra những kết luận gì? Giải thích. Câu 3 (2,0 điểm)
3.1. Lớp tế bào biểu mô ruột gấp nếp thành các đỉnh gọi là nhung mao và những rãnh tương
ứng xung quanh được gọi là các xoang. Những tế bào trong vùng rãnh tiết ra một loại protein gọi
là Netrin-1, làm nồng độ của chúng tương đối cao trong các rãnh. Netrin-1 là phối tử (ligand) của
một protein thụ thể được tìm thấy trên bề mặt của tất cả các tế bào biểu mô ruột, giúp khởi phát
một con đường truyền tin nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào. Tế bào biểu mô ruột sẽ trải qua
apoptosis (sự tự chết theo chương trình) trong trường hợp không được phối tử Netrin-1 liên kết.
a) Ví dụ này đặc trưng cho kiểu truyền tin nào (nội tiết, cận tiết, tự tiết)? Giải thích.
b) Dự đoán vị trí tế bào tăng trưởng và chết nhiều nhất trong biểu mô và giải thích.
3.2. Đồ thị nào trong các đồ thị A→ E dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng DNA tương
đối của bào quan ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân? Giải thích. Trang 2/6
Câu 4 (2,0 điểm):
4.1. Người ta nuôi một chủng vi khuẩn với mật độ ban đầu là 102 tế bào trong 1 mL môi
trường. Sau 7 giờ, số tế bào thu được là 105/mL, vi khuẩn có thời gian thế hệ (vòng đời) là 40 phút.
Vi khuẩn trên có trải qua pha tiềm phát hay không? Nếu có thì pha tiềm phát diễn ra trong thời gian bao lâu?
4.2. Có 2 chủng vi khuẩn A và B, trong đó chỉ có vi khuẩn A có khả năng kháng kháng sinh
penicillin. Biết cả 2 đều có nhung mao giới tính.
a) Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh chủng A kháng kháng sinh còn chủng B thì không.
b) Khi nuôi cấy chung 2 chủng sau đó tách ra thì hiện tượng gì xảy ra? Giải thích.
Câu 5 (2,0 điểm):
a) Cho sơ đồ chu trình nhân lên của một số loại virus có vật chất di truyền là RNA sau:
Virus SARS-CoV2 và HIV đều là nhóm virus có vật liệu di truyền là RNA. Chúng thuộc nhóm
virus nào? Hãy cho biết sự khác biệt về cơ chế tái bản của 2 virus này.
b) Bảng dưới đây liệt kê tác dụng của một số loại thuốc chống virus mới đang được xem xét
để sử dụng cho người. Trang 3/6 Thuốc
Tác dụng của thuốc 1
Ức chế enzim RNA polymerase phụ thuộc RNA 2
Ức chế enzim RNA polymerase phụ thuộc DNA 3
Ức chế enzim DNA polymerase phụ thuộc RNA 4
Ức chế enzim DNA polymerase phụ thuộc DNA 5 ức chế enzim integrase 6 ức chế ribosome
Hãy cho biết trong các loại thuốc trên, những loại nào chỉ ức chế đặc hiệu cho virus HIV,
virus cúm mà không ảnh hưởng đến con người? Giải thích.
Câu 6 (2,0 điểm):
Rệp được sử dụng để nghiên cứu sự vận chuyển các chất trong thực vật. Khi rệp chích vào phần
thân cây nó đâm thủng mạch rây Hình 6a. Thân của rệp bị cắt bỏ, để lại vòi tại chỗ chích. Chất lỏng
đi chuyển qua mạch rây có thể được thu thập nhờ giọt từ vòi.
Hình 6. a) Mô hình rệp chích vòi vào thân cây. b) Một phần cấu trúc mô mạch rây.
6.1. Chất lỏng thu được chứa loại đường nào có hàm lượng cao nhất? Có thể sử dụng phép thử
hoá học nào để xác định chất lỏng thu được từ mạch rây là loại đường đó? 6.2.
a) Người ta nhận thấy rằng tốc độ di chuyển thay đổi theo thời gian trong ngày, tốc độ lớn
nhất vào giữa trưa. Giải thích.
b) Đích đến của sucrose vận chuyển được tính toán cho một cây cà chua trưởng thành ở các
vị trí lá : thân : rễ : quả có tỷ lệ tương ứng là 8% : 22% : 28% : 42%. Từ những hiểu biết về sinh
sản thực vật, nêu các lý do tại sao nhiều sucrose được vận chuyển đến quả hơn là các phần khác của cây.
Câu 7 (2,0 điểm):
7.1 Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về một quá trình sinh lý ở cơ thể thực
vật. Thí nghiệm được bố trí và thực hiện như hình 7.1 dưới đây. Thí nghiệm được tiến hành dưới
ánh nắng trong 3 giờ, lá P và Q của cây được hái và thử nghiệm bằng phương pháp hoá học. Trang 4/6
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG THI HAY.VN
ĐỀ GIAO LƯU HSG LỚP 12 NĂM HỌC 2025 - 2026
ĐỀ THI CHÍNH THỨC LẦN 01 Môn thi: SINH HỌC
(Đề thi gồm có 08 trang)
Thời gian làm bài:90 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề:0001
Họ và tên thí sinh:………………………………………………Số báo danh:…………………
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án. Câu 1.
Hình nào sau đây mô tả đúng cấu tạo đơn phân của nucleic acid? A. Hình I. B. Hình II. C. Hình IV. D. Hình III. Câu 2.
Trong mỗi chu kì tế bào, một phân tử DNA trong nhân của tế bào nhân thực sẽ tái bản
A. một lần vào pha S của kì trung gian.
B. một lần vào pha G2 của kì trung gian.
C. một số lần vào pha G2 của kì trung gian.
D. một số lần vào pha S của kì trung gian.
Câu 3. Ở hầu hết các loài, xét bảng mã di truyền trong nhân thì codon nào sau đây không có tính thoái hóa? A. 3’GGU5’. B. 3’AAU5’. C. 3’UGG5’. D. 3’UAA5’.
Câu 4. Một gene mã hóa một loại enzyme được điều hòa bởi glucocorticoid. Các nhà khoa học nhận
thấy rằng so với khi không được xử lý, việc sử dụng glucocorticoid đã làm tăng lượng RNA
tích lũy trong 1 giây gấp 10 lần, tăng hàm lượng mRNA trong tế bào gấp 20 lần và tăng hoạt
động của enzyme gấp 20 lần. Từ những dữ liệu này hãy cho biết tác dụng chính của
glucocorticoid là làm giảm yếu tố nào sau đây?
A. Tốc độ liên kết của ribosome với mRNA.
B. Tốc độ phân hủy mRNA.
C. Tốc độ dịch mã mRNA.
D. Hoạt tính của RNA polymerase.
Câu 5. Một đoạn trên mạch khuôn của gene cấu trúc có trật tự nucleotide như sau: 5' TAC - AAG -
AAT - GTT - CCA - GAG - ATG - CGG - GCG - GCC - GAA - CAT3'. Nếu xảy ra một đột
biến liên quan đến một cặp nucleotide làm cho chuỗi polypeptide trong phân tử protein do gene
đột biến tổng hợp chỉ còn lại 6 amino acid. Trường hợp đột biến nào sau đây có thể đã xảy ra?
A. Thay thế một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 14 tính từ đầu 5' bằng một cặp nucleotide T-A
B. Thay thế một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 14 tính từ đầu 5' bằng một cặp nucleotide G-C
C. Thay thế một cặp nucleotide G - C ở vị trí thứ 18 tính từ đầu 5' bằng một cặp nucleotide A-T
D. Thay thế một cặp nucleotide G-C ở vị trí thứ 18 tính từ đầu 5' bằng một cặp nucleotide C–G
Câu 6. Cho biết loại thuốc AZT ức chế quá trình phiên mã ngược của virus HIV, hình nào mô tả đúng
tải lượng HIV của bệnh nhân được điều trị bằng thuốc AZT trong thời gian 2 năm đầu phát hiện bệnh?
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https:/ www.facebook.com/thihay.vn 1
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG A. Hình 4. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 1.
Câu 7. Virus gây viêm phổi Vũ Hán (viết tắt SARS-CoV-2) là một chủng corona virus gây ra bệnh
viêm đường hô hấp cấp xuất hiện lần đầu tiên ở thành phố Vũ Hán (Trung Quốc) và bắt đầu lây
lan nhanh chóng sau đó. Có một số thông tin di truyền về chủng virus này như sau:
- Vật chất di truyền của chủng virus này có 29903 nucleotide, trong đó số nucleotide từng loại
A, U, G, C có số lượng lần lượt là 9594, 8954, 5492, 5863.
- Phân tử mRNA mã hóa cho vỏ protein của virus có bộ ba mở đầu từ vị trí nucleotide thứ
29558 và kết thúc ở vị trí nucleotide thứ 29674.
Số amino acid trong một phân tử protein vỏ và vật chất di truyền của chủng virus trên lần lượt là
A. 38 và RNA mạch đơn.
B. 37 và RNA mạch đơn.
C. 38 và RNA mạch kép.
D. 37 và RNA mạch kép.
Câu 8. Động vật biến đổi gene đầu tiên trên thế giới được tạo ra vào năm 1982, do hai nhà khoa học
Palmiter và Brinster thực hiện chuyển một gene ngoại lai vào trứng chuột thụ tinh. Sau đó cấy
các trứng này vào chuột mẹ thay thế và đã chứng minh được rằng gene chuyển hoạt động chức
năng trong một số chuột con sinh ra. Nhân giống chuột thế hệ con, các nhà khoa học đã cho
thấy gene chuyển có thể được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác theo quy luật di truyền
Mendel. Nhận định nào dưới đây phù hợp với thành tựu trên?
A. Tạo chuột biến đổi gene dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp và thể truyền là virus.
B. Chuột là động vật biến đổi gene đầu tiên bằng phương pháp biến đổi gene sẵn có.
C. Tạo chuột biến đổi gene dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp và vi tiêm giai đoạn nhân non.
D. Tạo chuột biến đổi gene dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp và thể truyền là NST nhân tạo.
Câu 9. Fibrillin là protein có mặt ở nhiều cơ quan trong cơ thể người. Khi gene mã hóa fibrillin bị đột
biến tạo allele trội sẽ gây ra hội chứng Marfan. Người mắc hội chứng này có đồng thời đặc
điểm chân tay dài hơn, thủy tinh thể ở mắt bị hủy hoại. Đây là ví dụ về hiện tượng A. gene đa hiệu. B. gene đa allele. C. liên kết gene. D. hoán vị gene.
Câu 10. Morgan đã làm thí nghiệm phát hiện di truyền liên kết gene và hoán vị gene bằng phép lai nào sau đây?
A. Lai thuận nghịch.
B. Giao phối có lựa chọn. C. Lai phân tích.
D. Giao phối cận huyết.
Câu 11. Nội dung nào sau đây là đúng với quan điểm của Mendel khi giải thích quy luật phân li?
A. Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền. B. Mỗi giao tử chứa một cặp nhân tố di truyền.
C. Mỗi giao tử chỉ chứa một allele.
D. Mỗi giao tử chứa một cặp allele.
Câu 12. Loài sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính được kí hiệu là ZZ và ZW? A. Ruồi giấm. B. Thỏ. C. Châu chấu. D. Bồ câu.
Câu 13. Nucleosome là đơn vị cấu trúc của A. Protein. B. Nhiễm sắc thể. C. RNA. D. DNA.
Câu 14. Ở người, đoạn 21 trên NST số 4 xảy ra dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng gene
SNCA dẫn tới gây bệnh Parkinson?
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https:/ www.facebook.com/thihay.vn 2
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn. C. Đảo đoạn. D. Chuyển đoạn.
Câu 15. Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài
Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai (F1) bất thụ. Sau đó đa bội hóa F1 làm tăng gấp đôi bộ NST tạo
thành thể dị đa bội. Biết không phát sinh thêm đột biến mới. Nhận định nào sau đây là sai về
thể dị đa bội tạo thành?
A. Trong nhân của một tế bào sinh dưỡng có 36 phân tử DNA
B. Trong nhân có chứa 18 nhóm liên kết gene.
C. Có khả năng sinh sản hữu tính.
D. Các gene trong tế bào tồn tại thành cặp allele.
Câu 16. Ở gà có kí hiệu kiểu gene trong nhân ở các cặp NST được xét là AaBbZDZd. Nếu giảm phân
bình thường thì 3 tế bào sinh dục chín của cơ thể trên cho tối đa bao nhiêu loại giao tử? A. 6. B. 8. C. 4. D. 3.
Câu 17. Hình bên biểu thị một cặp NST tương đồng trong tế bào sinh dục của một cá thể với vị trí của
bốn gene (K/k, L/l, M/m và N/n). Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Loại giao tử nào
nào sau đây có khả năng được tạo ra với tỉ lệ lớn nhất? A. K – L – M – N. B. k – l – M – n. C. K – l – m – n. D. K – L – M – n.
Câu 18. Ở một loài động vật lưỡng bội, trong quá trình giảm phân ở một số tế bào có cặp NST số 2
không phân li, các cặp NST khác phân li bình thường. Sự thụ tinh ngẫu nhiên giữa các giao tử
tạo thành hợp tử như mô tả ở hình dưới đây. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai?
A. Cơ thể cái trên xảy ra rối lọạn trong lần giảm phân II.
B. Mỗi tế bào của cơ thể trên tạo thành 3 loại giao tử.
C. Hợp tử thuộc tổ hợp 1, 3 và 4 là hợp tử lệch bội.
D. Giao tử đực tham gia thụ tinh là giao tử lệch bội.
Câu 19. Ở người, gene ABO (gồm 3 allele IA, IB và I0, nằm trên NST số 9) và gene H (gồm 2 allele H và
h, nằm trên NST số 19) cùng quy định nhóm máu. Allele H quy định tổng hợp kháng nguyên H
trên bề mặt hồng cầu. Khi kiểu gene có mặt allele IA, phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa
thành kháng nguyên A hình thành nhóm máu A. Khi kiểu gene có mặt allele IB, phần lớn kháng
nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên B hình thành nhóm máu B. Khi kiểu gene có
mặt allele IA và IB, phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên A và kháng
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https:/ www.facebook.com/thihay.vn 3
Thi Hay – địa chỉ tin cậy của học sinh – Thi ĐGNL – Thi ĐGTD – Thi TN THPT – Thi HSG
nguyên B hình thành nhóm máu AB. Khi kiểu gene có mặt allele I0, phần lớn kháng nguyên H
không được chuyển hóa hình thành nhóm máu O.
Cho biết: allele h là lặn và không có khả năng hình thành kháng nguyên H trên bề mặt hồng
cầu; người có kiểu gene hh sẽ có kiểu hình nhóm máu O dạng hiếm (kiểu hình Bombay).
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I) Trong quần thể số loại kiểu gene quy định nhóm máu O tối đa gấp 4 lần số loại kiểu gene
quy định nhóm máu AB.
(II) Bố mẹ đều có nhóm máu AB, con có thể xuất hiện nhóm máu O.
(III) Một cặp vợ chồng có thể sinh con có tối đa 12 kiểu gene và 4 nhóm máu khác nhau.
(IV) Đây là hiện tượng tương tác giữa các gene allele A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 20. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập quy
định theo sơ đồ sinh hóa dưới đây và chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường:
Các allele lặn a và b không tạo được enzyme A và B tương ứng do đó quy định kiểu hình màu
trắng. Biết không xét phép lai thuận nghịch và các gene quy định tính trạng trên nằm trên
nhiễm sắc thể thường. Kết luận nào sau đây là sai?
A. Quần thể của loài thực vật này có tối đa 9 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.
B. Ở nhiệt độ dưới 20℃, khi cho hai cây hoa trắng lai với nhau có thể tạo ra đời con mang kiểu
hình màu trắng chiếm 6,25%.
C. Ở nhiệt độ từ 20℃ trở lên, khi cho các cây cùng màu lai với nhau thì có tối đa 17 phép lai.
D. Ở nhiệt độ từ 20℃ trở lên, khi cho hai cây hoa đỏ lai với nhau thì có thể tạo ra đời con số cây
hoa đỏ gấp 3 lần số cây hoa vàng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Trong mỗi ý a), b),
c), d) trong mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Alkapton niệu là một rối loạn chuyển hoá bẩm sinh do khiếm khuyết trong một enzyme tham
gia vào con đường phân giải amino acid tyrosine. Người đồng hợp tử về allele đột biến không
thể tạo ra enzyme có chức năng bình thường và cơ chất của enzyme - homogenetizic acid bị
tích luỹ nhiều trong cơ thể, gây ra các triệu chứng bệnh như sỏi thận, sỏi tuyến tiền liệt, nước
tiểu sậm màu. Năm 1996, các nhà khoa học ở Tây Ban Nha đã nhân bản và giải trình tự bộ
gene mã hoá enzyme bình thường và các allele đột biến. Dưới đây là trình tự kiểu dại một phần
của gene mã hóa protein với trình amino acid ở bên dưới:
Mạch 1: - TTG – ATA – CCC - ATT – GCC -
. .Leu – Ile – Pro – Ile – Ala …
Cho biết trình tự tương ứng của một trong các allele đột biến: Mạch 1:. TTG ATA TCC ATT
GCC. và các codon mã hoá các amino acid tương ứng ở bảng sau:
Thi Hay – Đề giao lưu HSG năm học 2025 - 2026 http:// https:/ www.facebook.com/thihay.vn 4
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HSG CÁC MÔN VĂN HÓA CẤP TỈNH TỈNH ĐIỆN BIÊN
ĐỂ CHỌN ĐỘI TUYỂN CHÍNH THỨC THAM DỰ
KỲ THI CHỌN HSG CẤP QUỐC GIA THPT ĐỀ NĂM HỌC 2025 – 2026 CHÍNH THỨC
Khóa ngày 15 tháng 8 năm 2025 (Có 06 trang) Môn: SINH HỌC
Buổi thi thứ nhất (Sáng): 15/8/2025
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm)
Trong tự nhiên, một số protein có thể phát ra ánh sáng. Ví dụ như protein huỳnh quang được
tìm thấy ở loài sứa Aequorea victoria, làm dù của chúng phát sáng màu xanh lục. Trong nghiên
cứu, các nhà khoa học có thể phân lập gene mã hoá protein này và ghép chúng với gene mã hóa
protein từ sinh vật khác. Sự biểu hiện của gene ghép tạo ra “protein dung hợp” và vẫn giữ được
chức năng sinh học bình thường của chúng, nhưng có thêm phần huỳnh quang cho phép các protein
dễ dàng được theo dõi.
Trong một thí nghiệm, các nhà nghiên cứu sử dụng kính hiển vi để theo dõi đường đi của
protein dung hợp thông qua một tế bào động vật có vú. Gene mã hoá protein huỳnh quang được
ghép với gene mã hóa protein X của virus. Bảng dưới đây tóm tắt những thay đổi quan sát được tại
3 vị trí trong tế bào sau khi cho lây nhiễm với virus. Vị trí
Cường độ huỳnh quang tương đối theo thời gian (phút) đo 0 20 40 60 80 100 150 200 A 0.95 0.64 0.38 0.17 0.05 0.00 0.00 0.00 B 0.05 0.29 0.39 0.38 0.28 0.25 0.05 0.00 C 0.00 0.08 0.23 0.44 0.65 0.70 0.77 0.75
a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi cường độ huỳnh quang theo thời gian ứng với mỗi vị trí A,
B, C trong tế bào. Mỗi vị trí A, B, C tương ứng với bào quan hay thành phần nào của tế bào? Giải thích.
b) Giả sử rằng các tế bào được bổ sung một phân tử ức chế tổng hợp protein đặc hiệu vào lúc
virus bắt đầu xâm nhiễm, kết quả thí nghiệm trên sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
c) Trên thực tế, có hai hoặc nhiều protein khác nhau cùng được tổng hợp tại một thời điểm
trong tế bào, làm thế nào các nhà nghiên cứu xác 1
định được vị trí cuối cùng mà chúng được vận 7 chuyển đến? 2 Câu 2 (2,0 điểm)
a) Hình bên mô tả cấu trúc đơn giản của một 3 6
tế bào động vật điển hình với một số cấu trúc được
đánh số từ (1) đến (7). Hãy xác định tên của từng 5 4 Trang 1/6
cấu trúc và cho biết những cấu trúc nào thuộc hệ thống màng nội bào? Giải thích.
b) Bảng dưới đây thể hiện kết quả của một thí nghiệm điển hình về sự dung hợp tế bào của
người và chuột trong các điều kiện khác nhau: Thí nghiệm Mô tả Nhiệt độ Kết quả Các Protein màng trộn 1
Dung hợp tế bào người và chuột 370C lẫn với nhau
Dung hợp tế bào người và chuột, bổ Các Protein màng trộn 2 370C
sung chất ức chế tổng hợp ATP lẫn với nhau Không có sự trộn lẫn 3
Dung hợp tế bào người và chuột 40C Protein màng
Từ kết quả trên có thể rút ra những kết luận gì? Giải thích. Câu 3 (2,0 điểm)
3.1. Lớp tế bào biểu mô ruột gấp nếp thành các đỉnh gọi là nhung mao và những rãnh tương
ứng xung quanh được gọi là các xoang. Những tế bào trong vùng rãnh tiết ra một loại protein gọi
là Netrin-1, làm nồng độ của chúng tương đối cao trong các rãnh. Netrin-1 là phối tử (ligand) của
một protein thụ thể được tìm thấy trên bề mặt của tất cả các tế bào biểu mô ruột, giúp khởi phát
một con đường truyền tin nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng tế bào. Tế bào biểu mô ruột sẽ trải qua
apoptosis (sự tự chết theo chương trình) trong trường hợp không được phối tử Netrin-1 liên kết.
a) Ví dụ này đặc trưng cho kiểu truyền tin nào (nội tiết, cận tiết, tự tiết)? Giải thích.
b) Dự đoán vị trí tế bào tăng trưởng và chết nhiều nhất trong biểu mô và giải thích.
3.2. Đồ thị nào trong các đồ thị A→ E dưới đây phản ánh sự thay đổi hàm lượng DNA tương
đối của bào quan ti thể khi một tế bào trải qua phân chia nguyên phân? Giải thích. Trang 2/6
Câu 4 (2,0 điểm):
4.1. Người ta nuôi một chủng vi khuẩn với mật độ ban đầu là 102 tế bào trong 1 mL môi
trường. Sau 7 giờ, số tế bào thu được là 105/mL, vi khuẩn có thời gian thế hệ (vòng đời) là 40 phút.
Vi khuẩn trên có trải qua pha tiềm phát hay không? Nếu có thì pha tiềm phát diễn ra trong thời gian bao lâu?
4.2. Có 2 chủng vi khuẩn A và B, trong đó chỉ có vi khuẩn A có khả năng kháng kháng sinh
penicillin. Biết cả 2 đều có nhung mao giới tính.
a) Hãy thiết kế thí nghiệm chứng minh chủng A kháng kháng sinh còn chủng B thì không.
b) Khi nuôi cấy chung 2 chủng sau đó tách ra thì hiện tượng gì xảy ra? Giải thích.
Câu 5 (2,0 điểm):
a) Cho sơ đồ chu trình nhân lên của một số loại virus có vật chất di truyền là RNA sau:
Virus SARS-CoV2 và HIV đều là nhóm virus có vật liệu di truyền là RNA. Chúng thuộc nhóm
virus nào? Hãy cho biết sự khác biệt về cơ chế tái bản của 2 virus này.
b) Bảng dưới đây liệt kê tác dụng của một số loại thuốc chống virus mới đang được xem xét
để sử dụng cho người. Trang 3/6 Thuốc
Tác dụng của thuốc 1
Ức chế enzim RNA polymerase phụ thuộc RNA 2
Ức chế enzim RNA polymerase phụ thuộc DNA 3
Ức chế enzim DNA polymerase phụ thuộc RNA 4
Ức chế enzim DNA polymerase phụ thuộc DNA 5 ức chế enzim integrase 6 ức chế ribosome
Hãy cho biết trong các loại thuốc trên, những loại nào chỉ ức chế đặc hiệu cho virus HIV,
virus cúm mà không ảnh hưởng đến con người? Giải thích.
Câu 6 (2,0 điểm):
Rệp được sử dụng để nghiên cứu sự vận chuyển các chất trong thực vật. Khi rệp chích vào phần
thân cây nó đâm thủng mạch rây Hình 6a. Thân của rệp bị cắt bỏ, để lại vòi tại chỗ chích. Chất lỏng
đi chuyển qua mạch rây có thể được thu thập nhờ giọt từ vòi.
Hình 6. a) Mô hình rệp chích vòi vào thân cây. b) Một phần cấu trúc mô mạch rây.
6.1. Chất lỏng thu được chứa loại đường nào có hàm lượng cao nhất? Có thể sử dụng phép thử
hoá học nào để xác định chất lỏng thu được từ mạch rây là loại đường đó? 6.2.
a) Người ta nhận thấy rằng tốc độ di chuyển thay đổi theo thời gian trong ngày, tốc độ lớn
nhất vào giữa trưa. Giải thích.
b) Đích đến của sucrose vận chuyển được tính toán cho một cây cà chua trưởng thành ở các
vị trí lá : thân : rễ : quả có tỷ lệ tương ứng là 8% : 22% : 28% : 42%. Từ những hiểu biết về sinh
sản thực vật, nêu các lý do tại sao nhiều sucrose được vận chuyển đến quả hơn là các phần khác của cây.
Câu 7 (2,0 điểm):
7.1 Một nhà khoa học tiến hành thí nghiệm nghiên cứu về một quá trình sinh lý ở cơ thể thực
vật. Thí nghiệm được bố trí và thực hiện như hình 7.1 dưới đây. Thí nghiệm được tiến hành dưới
ánh nắng trong 3 giờ, lá P và Q của cây được hái và thử nghiệm bằng phương pháp hoá học. Trang 4/6
