Lời giải SBT KTPL 12 Kết nối tri thức

10 5 lượt tải
Lớp: Lớp 12
Môn: KTPL
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Chuyên đề
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 80 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.a

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu giải SBT Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết đầy đủ Tập 1 & Tập 2 sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Kinh tế pháp luật 12 Kết nối tri thức, từ đó đạt điểm cao trong các bài thi.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(10 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


BÀI 1. TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Câu 1 trang 6 Bài tập KTPL 12 KNTT: Chọn một phương án đúng
(Khoanh tròn vào chữ cái trước phương án em chọn)
a) Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của tăng trưởng kinh tế?
A. Tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất để củng cố an ninh, quốc phòng.
B. Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện để giảm thất nghiệp.
C. Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa nghệ thuật.
D. Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện để ai cũng giàu có.
b) Quá trình vận hành đồng thời với việc gia tăng sản lượng, xã hội thịnh vượng, môi
trường trong lành, tài nguyên duy trì bền vững là nội dung của:
A. Tăng trưởng kinh tế. B. Phát triển kinh tế. C. Phát triển bền vững. D. Toàn cầu hóa.
c) Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với phát triển bền vững?
A. Tăng trưởng kinh tế góp phần xoá đói giảm nghèo.
B. Tăng trưởng kinh tế góp phần phát triển kinh tế.
C. Tăng trưởng kinh tế luôn đảm bảo bình đẳng xã hội.
D. Tăng trưởng kinh tế góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ.
d) Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của phát triển bền vững đối với tăng trưởng kinh tế?
A. Phát triển bền vững góp phần nâng cao trình độ người lao động.
B. Phát triển bền vững góp phần bảo vệ tài nguyên.
C. Phát triển bền vững góp phần ổn định chính trị - xã hội.
D. Phát triển bền vững giảm bớt nhu cầu việc làm trong xã hội.
e) Chỉ tiêu nào dưới đây không phải là chỉ tiêu phát triển kinh tế?
A. Tổng thu nhập quốc dân.
B. Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.
C. Mức gia tăng giá trị nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ. D. GDP/người.
g) Biểu hiện nào dưới đây không phải là phát triển bền vững?
A. Tăng trưởng kinh tế dựa vào khai thác nguồn nhân lực sẵn có và tài nguyên thiên nhiên.
B. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tiến bộ.
C. Đảm bảo công bằng xã hội.
D. Thể chế kinh tế ngày càng được hoàn thiện. Lời giải: Câu a) b) c) d) e) g) Đáp án D C C D C A
Câu 2 trang 7 Bài tập KTPL 12 KNTT: Trong mỗi câu, em chọn đúng hoặc sai
(Viết Đ hoặc S vào
cuối mỗi phương án)
a) Việc làm dưới đây là đóng góp cho sự phát triển kinh tế:
A. Một số gia đình xã B biến rừng nguyên sinh thành đất để trồng cây ngắn ngày. 
B. Nhiều gia đình ở phố A lắp đặt thiết bị pin năng lượng mặt trời. 
C. Tỉnh N đưa ra nhiều chính sách để thu hút đầu tư nước ngoài. 
D. Chính quyền xã X thu hồi đất nông nghiệp để phát triển khu công nghiệp. 
b) Việc làm dưới đây là đóng góp cho tăng trưởng kinh tế:
A. Nhiều doanh nghiệp mới đăng kí kinh doanh. 
B. Tỉnh H có nhiều biện pháp thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp. 
C. Chính phủ kí kết nhiều hiệp định với các đối tác nước ngoài để thúc đẩy thương mại và đầu tư. 
D. Công ty may B nhập khẩu hầu hết các nguyên liệu, phụ kiện may mặc của nước ngoài để
phục vụ sản xuất cho thị trường trong nước. 
c) Việc làm dưới đây đóng góp cho phát triển bền vững:
A. Tỉnh A có nhiều biện pháp tăng cường phát triển công nghiệp chế biến hỗ trợ cho xuất
khẩu nông sản hàng hoá. 
B. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh B hỗ trợ vốn cho nhiều gia đình có hoàn cảnh khó
khăn vươn lên thoát nghèo. 
C. Thành phố D ưu tiên thu hút các dự án đầu tư nước ngoài chuyên chế biến thực phẩm, sử
dụng nhiều lao động phổ thông. 
D. Tỉnh H đưa ra nhiều chính sách ưu đãi cho các công ty nước ngoài có dự án khai thác
khoáng sản ở địa phương.  Lời giải: Câu Nhận định A Nhận định B Nhận định C Nhận định D a) Sai Đúng Đúng Đúng b) Đúng Đúng Đúng Sai c) Đúng Đúng Sai Sai
Câu 3 trang 8 Bài tập KTPL 12 KNTT: Em hãy thuyết trình về vai trò của tăng
trưởng, phát triển kinh tế đối với các vấn đề dưới đây:
a. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hóa, giáo dục.
b. Phát triển kinh tế góp phần thúc đầy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế.
c. Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng. Lời giải: - Vấn đề a.
+ Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện vật chất tạo dựng những thiết chế văn hóa, thúc đẩy các
hoạt động văn hóa phát triển, tạo ra nhiều sản phẩm văn hóagiúp người dân cải thiện đời
sống văn hóa, tinh thần, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống, tiếp thu
tinh hoa văn hóa của nhân loại,...
+ Tăng trưởng kinh tế đặt ra những yêu cầu về nguồn nhân lực thúc đẩy việc nâng cao chất
lượng giáo dục, tạo điều kiện xây dựng các cơ sở giáo dục hiện đại, trang bị các phương tiện hỗ trợ giáo dục,... - Vấn đề b.
+ Phát triển kinh tế với việc tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để tiến hành công
nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đặc biệt, với việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng tích cực, gia tăng sự đóng góp của công nghiệp và dịch vụ vào GDP chính là thực
hiện các nội dung của công nghiệp hóa.
+ Với việc thực hiện tiến bộ xã hội, phát triển kinh tế góp phần nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, tạo ra sự đồng thuận, ổn định chính trị,... góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Vấn đề c.
+ Phát triển kinh tế với sự tăng trưởng kinh tế ổn định giúp Nhà nước có điều kiện vật chất
để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho những vùng, địa phương còn nhiều khó khăn.
+ Với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, phát triển kinh tế góp phần khai
thác tiềm năng, thế mạnh kinh tế của các vùng, giúp xoá đói giảm nghèo, giảm bớt chênh lệch giữa các vùng.
+ Với việc thực hiện tiến bộ xã hội, phát triển kinh tế góp phần giảm bớt bất bình đẳng, tạo
điều kiện nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân vùng khó khăn, tạo sinh kế, việc
làm,... nhờ đó giảm bớt chênh lệch giữa các vùng.
Câu 4 trang 8 Bài tập KTPL 12 KNTT: Ý kiến nào dưới đây phản ánh đúng cách hiểu về
mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững? Giải thích vì sao.
a. Muốn phát triển bền vững phải đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
b. Phát triển bền vững là sự bảo đảm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
c. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội là điều kiện đủ để phát triển bền vững. Lời giải:
- Ý a.
Ý kiến này sai vì việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế có thể vượt quá khả năng
của nền kinh tế, gây ô nhiễm môi trường, làm cạn kiệt tài nguyên, đồng thời nếu quan tâm
không đúng mức đến thực hiện tiến bộ xã hội có thể gây mâu thuẫn, bất ổn xã hội, cản trở phát triển bền vững.
- Ý b. Ý kiến này đúng vì phát triển bền vững gắn liền với bảo vệ môi trường, thúc đẩy tiến
bộ xã hội đảm bảo các yếu tố đầu vào cho phát triển sản xuất như tài nguyên, nguồn nhân
công có chất lượng,... Bên cạnh đó, còn tạo điều kiện để ổn định chính trị, xã hội giúp cho
kinh tế không ngừng tăng trưởng, phát triển.
- Ý c. Ý kiến này sai vì đảm bảo tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội chưa đủ để phát triển
bền vững mà còn phải gắn liền với bảo vệ môi trường.
Câu 5 trang 8 Bài tập KTPL 12 KNTT: Chính phủ đưa ra chính sách dưới đây nhằm
thực hiện các chỉ tiêu nào của tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế?

Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 với mục tiêu thu hẹp dần khoảng cách về mức sống,
thu nhập của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với bình quân chung cả nước,
đến năm 2025 giảm 50% số xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn, đến năm 2030 cơ bản không
còn xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn. Lời giải:
- Chính sách này góp phần thực hiện:
+ Các chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế: gia tăng mức thu nhập, mức sống, GDP/người.
+ Các chỉ tiêu của phát triển kinh tế: góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chỉ số
phát triển con người, giảm nghèo bền vững, giảm bớt bất bình đẳng xã hội.
Câu 6 trang 9 Bài tập KTPL 12 KNTT: Em hãy đọc thông tin dưới đây và thực hiện các yêu cầu:
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh lần thứ XII
xác định mục tiêu hành động: “Xây dựng thế hệ thanh niên Việt Nam phát triển toàn diện,
giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào dân tộc, có lí tưởng cách mạng, hoài bão,
khát vọng vươn lên xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc; có đạo đức, ý thức công
dân, chấp hành pháp luật; có sức khoẻ, văn hóa, kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ năng
sống; có nghề nghiệp, ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo. Phát huy tinh thần
xung kích, tình nguyện, sáng tạo, trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc, đặc biệt là trong hội nhập quốc tế, chuyển đổi số quốc gia, góp phần hiện
thực hóa mục tiêu phát triển đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045".
1/ Từ thông tin trên, em hãy cho biết nhiệm vụ của thế hệ trẻ Việt Nam đối với phát triển kinh tế đất nước.
2/ Hãy nêu một tấm gương thanh niên tích cực tham gia phát triển kinh tế và rút ra bài học đối với bản thân.
Lời giải:
♦ Yêu cầu số 1:
Thanh niên Việt Nam phải rèn luyện nâng cao ý chí tự cường, tự hào dân
tộc, có lí tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng đất nước phồn vinh,
hạnh phúc; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khoẻ, văn hóa, kiến
thức khoa học, công nghệ, kĩ năng sống; có nghề nghiệp, ý chí lập thân, lập nghiệp, năng
động, sáng tạo. Phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo, trách nhiệm của thanh
niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, trong hội nhập quốc tế, chuyển đổi số

zalo Nhắn tin Zalo