50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học (có đáp án)

8 4 lượt tải
Lớp: Tốt nghiệp THPT
Môn: Sinh Học
Dạng: Đề thi
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ 50+ Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Sinh học theo cấu trúc mới có lời giải chi tiết nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(8 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ NĂM 2025 ĐỀ THAM KHẢO SỐ 01 MÔN: SINH HỌC (Đề thi có 6 trang)
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ……………………………………………………
Số báo danh: ……………………………………………………….

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.1: Trong tế bào, nhóm các nguyên tố hoá học có tổng tỉ lệ % chiếm lớn nhất là A. C, H, O, N. B. C, H, K, S.
C. C, O, P, S. D. C, P, K, N.
Câu 2.1: Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào
A. đươc sinh ra cho đến khi tế bào lao hóa và chết đi.
B. đươc sinh ra cho đến khi tế bào có khả năng phân chia đê tao tế bào con.
C. băt đâu phân chia cho đến khi hình thành nên hai tế bào con.
D. đươc sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
Câu 3.1: Quang hơp là quá trình chuyên hóa
A. quang năng thành nhiệt năng.
B. quang năng thành hóa năng.
C. hóa năng thành quang năng.
D. nhiệt năng thành hóa năng.
Câu 4.1: Dấu hiệu nào dưới đây không phải là đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyên hoá năng lương ở sinh vật?
A. Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyên các chất trong cơ thê.
B. Biến đổi các chất kèm theo chuyên hoá năng lương và thải các chất ra môi trường
C. Phân hoá tế bào thành nhiều loai có cấu trúc và chức năng khác nhau.
D. Đươc điều hoà bởi các hormone hoặc theo cơ chế thân kinh – thê dịch.
Câu 5.1: Một đoan DNA mang thông tin di truyền quy định sản phẩm là phân tử RNA hoặc chuỗi
polypeptide đươc gọi là gì? A. Tính trang. B. Gene. C. Phân tử DNA. D. Phân tử RNA.
Câu 6.1: Giám định DNA, hay Lập hồ sơ DNA
(DNA profiling) là một kỹ thuật pháp y trong điều tra
tội pham, so sánh hồ sơ của nghi pham hình sự với
bằng chứng DNA đê đánh giá khả năng họ có liên
quan đến tội pham hay không. Kỹ thuật này cũng
đươc sử dụng trong xét nghiệm quan hệ huyết thống
đê xác định nhân thân, lai lịch của những đối tương
trong các vụ án. Sự xuất hiện của giám định DNA
pháp y đa tao ra sự thay đổi lớn đối với hệ thống tư
pháp hình sự, hay cho biết nhận định nào sau đây Sai ?
A. DNA có trong mọi tế bào của cơ thê người.
B. Cấu trúc của DNA không thay đổi trong suốt quá trình tồn tai nên có thê trở thành một phương pháp giám định.
C. Quá trình xử lý và thu thập mẫu DNA không bao giờ gặp sai sót.
D. Tính đặc trưng và ổn định của DNA đươc duy trì ổn định qua nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Câu 7.1: Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến mất đoan nhiễm săc thê?
A. Một đoan nhiễm săc thê có chứa tâm động bị đứt ra và găn vào nhiễm săc thê khác.
B. Các đoan nhiễm săc thê tương đồng bị đứt ra và trao đổi với nhau.
C. Hai nhiễm săc thê khác nhau trao đổi những đoan không tương đồng với nhau.
D. Một đoan nhiễm săc thê không chứa tâm động bị đứt ra và tiêu biến. Trang 1/9
Câu 8.1: Di truyền học người là gì?
A. Ngành nghiên cứu về cách thức gene hoat động ở thực vật.
B. Ngành nghiên cứu sự di truyền và biêu hiện tính trang ở người.
C. Ngành nghiên cứu cơ chế tiến hóa của sinh vật cổ đai.
D. Ngành nghiên cứu các phương pháp nhân giống động vật.
Câu 9.1: Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiêu biết về di truyền học người vào y học
A. đê giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền.
B. đê điều trị trong một số trường hơp bệnh lí.
C. chỉ đê phòng ngừa, han chế các bệnh, tật di truyền.
D. giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa bệnh.
Câu 10.1: Hình bên dưới đây mô tả cây phát sinh chủng loai
Sau khi quan sát hình trên một ban học sinh đa phát biêu một số nhận định về mối quan hệ họ hàng giữa các loài như sau:
1. Năm nhóm sinh vật này đều có một tổ tiên chung.
2. Nấm và động vật có quan hệ họ hàng gân hơn so với nấm và vi khuẩn cổ.
3. Mối quan hệ tiến hoá giữa các nhóm vi khuẩn và động vật xa hơn so với các nhóm thực vật và động vật.
4. Sự phát sinh mỗi nhánh tiến hóa từ một nguồn gốc tổ tiên chung thì chăc chăn đa xảy ra nhiều biến dị di truyền khác nhau.
Theo em trong các nhận định trên, nhận định đúng là A. 1,2, 3. B. 1,2,3, 4. C. 3,4,2. D. 2, 3.
Câu 11.1: Phát biêu nào sau đây không đúng khi nói về tiến hoá nhỏ?
A. Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quân thê và diễn biến không ngừng dưới
tác động của các nhân tố tiến hoá.
B. Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loai trên loài.
C. Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quân thê (biến đổi về tân số allele
và thành phân kiêu gene của quân thê).
D.Tiến hoá nhỏ diễn ra trong pham vi phân bố tương đối hẹp,thời gian lịch sử tương đối ngăn, có
thê nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Câu 12.1: Biến dị cá thê đươc hiêu là
A. sự thay đổi trong môi trường sống của các loài.
B. sự hình thành loài mới từ các cá thê ban đâu.
C. sự tương đồng giữa các cá thê trong cùng một quân thê.
D. sự khác biệt về đặc điêm di truyền giữa các cá thê trong cùng một loài.
Câu 13.1: Theo quan niệm thuyết tiến hoá tổng hơp hiện đai, nguồn nguyên liệu sơ cấp
chủ yếu của quá trình tiến hóa là:
A. Biến dị tổ hơp. B. Thường biến. C. Đột biến gene.
D. Đột biến nhiễm săc thê.
Câu 14.1: Tai sao lai xa và đa bội hóa tao nên loài mới thường xảy ra ở thực vật, ít xảy ra ở động vật?
A. Cơ chế xác định giới tính ở động vật bị rối loan gây cản trở quá trình sinh sản.
B. Cơ thê thực vật nhiều loài đơn tính mà đa bội dễ phát sinh ở loài đơn tính.
C. Đa bội thê phát sinh ở nguyên phân mà thực vật sinh sản vô tính nhiều hơn động vật. Trang 2/9
D. Động vật khó tao đa bội hơn vì có vật chất di truyền ổn định hơn.
Câu 15.1: Tập hơp các nhân tố bao quanh sinh vật, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của
sinh vật, giúp sinh vật tồn tai đươc gọi là
A. Nhân tố sinh thái. B. Nhân tố vô sinh.
C. Môi trường sống. D. ổ sinh thái.
Câu 16.1. Quân xa sinh vật là tập hơp các quân thê sinh vật thuộc ………(1)………., cùng sống trong
một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ găn bó với nhau như một thê thống nhất. Vị trí (1)
A.cácloàigiốngnhau.
B. các loài khác nhau. C. cùng loài.
D. các cá thê khác nhau.
Câu 17.1: Khi nói về hệ sinh thái, khái niệm nào sau đây là đúng?
A. Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quân xa sinh vật và sinh cảnh.
B. Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quân thê sinh vật và môi trường vô sinh.
C. Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quân xa sinh vật và môi trường hữu sinh.
D. Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định gồm quân thê sinh vật và môi trường hữu sinh.
Câu 18.1: Sinh thái học phục hồi là là lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí
A. sinh thái học đê đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá huỷ về gân nhất với trang thái tự nhiên.
B. di truyền học đê đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá huỷ về gân nhất với trang thái tự nhiên.
C. công nghệ gene đê đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá huỷ về gân nhất với trang thái tự nhiên.
D. sinh lý học đê đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá huỷ về gân nhất với trang thái tự nhiên.
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 19.1: Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn chứa các chất dinh
dưỡng có cấu tao phức tap thành những phân tử nhỏ, đơn giản mà
cơ thê hấp thụ đươc. Ở người, ống tiêu hóa cùng với gan, tụy và các
tuyến nước bọt tao thành hệ tiêu hóa đươc mô tả ở hình bên. Dựa
theo cấu tao hệ tiêu hóa đươc mô tả ở hình bên, hay cho biết mỗi
nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a) Các vị trí đươc đánh số [1], [3], [4], [6], [10] đều thuộc ống tiêu
hóa của người; các vị trí đươc đánh số [2], [5], [9] thuộc tuyến tiêu hóa.
b) Tai các vị trí [1], [3], [4], [10] diễn ra cả tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
c) Nếu vị trí đươc đánh số [5] bị tổn thương thì không tiết mật đươc,
cơ thê không thê tiêu hóa đươc chất béo.
d) Nếu người bệnh phải căt bỏ một phân của 4 thì khả năng sản sinh
enzyme pepsin, hydrochloric acid sẽ bị ảnh hưởng làm ảnh hưởng
khả năng tiêu hóa thức ăn.
Câu 20.1: Hình sau mô tả khái quát quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực, nhân sơ và những virus có lõi dang sơi kép: Trang 3/9
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai đối với cơ chế tái bản DNA:
a) Trước khi tổng hơp mach DNA mới enzyme RNA polymerase cân tổng hơp đoan mồi sau đó DNA
polymerase sẽ găn nucleotide tự do vào đâu 3' của đoan mồi.
b) Sau khi các đoan Okazaki đươc tổng hơp, các đoan mồi sẽ đươc DNA polymerase sửa chữa thành
DNA rồi đươc enzyme ligase nối lai với nhau thành mach DNA hoàn chỉnh
c) Mỗi đơn vị tái bản
cân ít nhất 4 đoan mồi và có ít nhất một mach DNA đươc tổng hơp liên tục.
d) Vì DNA đươc cấu tao từ hai mach ngươc chiều nhau, enzyme DNA polymerase tổng hơp các mach
mới theo chiều 5' → 3' nên một trong hai mach mới đươc tổng hơp thành từng đoan ngăn gọi là Okazaki.
Câu 21.1: Cho các phát biêu sau về quy luật phân li của Mendel. Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai?
a) Đê có thê lựa chọn các cây đậu Hà Lan thuân chủng dùng làm bố mẹ trong thí nghiệm của mình,
Mendel đa tiến hành kiêm tra kiêu hình qua nhiều thế hệ tự thụ, cây thuân chủng sẽ có biêu hiện tính trang ổn định.
b) Theo quy luật phân li của Mendel: Khi lai bố mẹ thuân chủng khác nhau bởi 1 cặp tính trang tương
phản thì các cơ thê lai ở thế hệ F1 chỉ biêu hiện tính trang của 1 bên bố hoặc mẹ.
c) Tính trang màu măt của ruồi giấm do một gene có 2 allele (A, a) nằm trên nhiễm săc thê thường quy
định, trong đó allele A quy định măt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định măt trăng. Phép lai giữa hai
cơ thê măt đỏ dị hơp tao ra đời con 100% măt đỏ.
d) Trong phép lai phân tích, đê kiêm tra cá thê đem lai mang tính trang trội là đồng hơp hay dị hơp thì
dựa vào kết quả phân li kiêu hình ở thế hệ con, nếu thế hệ con lai phân tính chứng tỏ cá thê mang kiêu
hình trội có kiêu gene dị hơp.
Câu 22.1: Trong một thí nghiệm nhằm kiêm tra
tác động của mật độ quân thê lên sự sinh trưởng
và phát triên của nòng nọc (Rana tigrina), các
nhà sinh thái học nuôi nòng nọc trong điều kiện
nguồn thức ăn cố định với mật độ khác nhau. Kết
quả thí nghiệm đươc thê hiện ở hình bên. Các con
số (5, 40, 80, 160) thê hiện mật độ của các lô thí nghiệm.
a) Ở tuân thứ 3, lô có mật độ cá thê thấp nhất sẽ
có kích thước trung bình mỗi cá thê lớn nhất.
b) Khả năng hấp thụ dinh dưỡng của nòng nọc
không phụ thuộc vào mật độ cá thê trong quân thê.
c) Sự sinh trưởng của quân thê nòng nọc phụ thuộc vào mật độ.
d) Nòng nọc đươc nuôi ở mật độ cao cân thời gian dài hơn đê biến thái thành ếch.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng
theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 23.1. Hình 8 cho thấy các loai giao tử chứa
NST 14, 21 và 14/21 có thê đươc tao thành từ các
tế bào sinh trứng ở một người phụ nữ bị đột biến
chuyên đoan Robertson (một phân của NST 21
găn vào NST 14). Loai giao tử nào trong Hình 8
kết hơp với giao tử đực bình thường tao thành hơp
tử phát triên thành trẻ măc hội chứng Down? Đáp án: 5
Câu 24.1: Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trăng. Cho
cây hoa tím thuân chủng lai với cây hoa trăng thu đươc F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu đươc đươc 1200
cây F2 với tỷ lệ phân ly kiêu hình như sau: Trang 4/9


zalo Nhắn tin Zalo