ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 1
I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
- Bài đọc: Bà kể chuyện (SGK – trang 96, 97)
- Câu hỏi: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì?
2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:
Nỗi nhớ của Phương
Dịch bệnh Cô-vít-19 ập đến, Phương và các bạn có kì nghỉ Tết kéo dài thật
thú vị. Nhưng, niềm vui chỉ được một tuần. Sau đó là rất nhiều nỗi nhớ.
Phương nhớ cái bàn học, nơi em gắn hình trái tim ghi tên Minh Phương bên
góc trái ngăn bàn. Nhớ bảng đen trên tường, nơi nhóm em lau sạch hằng tuần. Nhớ
góc thư viện, nơi em cùng bạn thoả sức viết, vẽ và đọc sách.
Nhưng nhớ nhất vẫn là các bạn lớp 2A thân thương và cô giáo Hương Lan
yêu quý. Dù ngày nào cũng học on-lai, Phương vẫn nhìn và nghe cô giảng, nghe
giọng nói các bạn, nhưng làm sao vui bằng giờ ra chơi cùng hát ca, chạy nhảy tung tăng với bạn bè.
Những ngày nghỉ vì dịch Cô-vít-19 khiến Phương và các bạn học sinh càng
thêm yêu ngôi trường. Tối nào đi ngủ, Phương cũng thủ thỉ với mẹ: “Con nhớ
trường. Con muốn đi học, mẹ ạ!”. BÍCH HÀ
- Cô-vít-19 (COVID-19): viết tắt tên tiếng Anh của bệnh viêm đường hô hấp cấp do vi-rút cô-rô-na gây ra.
- Thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ vừa đủ cho nhau nghe.
- Học on-lai (online): học trực tuyến, dùng phương tiện điện tử, truyền hình.
Câu 1 (0,5 điểm). Vì sao Phương và các bạn có kì nghỉ Tết kéo dài?
A. Vì trường kéo dài thời gian nghỉ
B. Vì Tết có nhiều ngày nghỉ.
C. Vì dịch bệnh Cô-vít-19 ập đến.
Câu 2 (0,5 điểm). Kì nghỉ Tết kéo dài khiến Phương nhớ những gì?
A. Bảng đen, bàn học, góc thư viện, các bạn và cô giáo. B. Cô giáo và các bạn.
C. Sân bóng rổ, lớp học vẽ.
Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao ngày nào học on-lai cũng được thấy bạn bè và cô giáo
nhưng Phương vẫn không vui?
A. Vì không được cùng vui chơi, hát ca, chạy nhảy tung tăng với bạn bè.
B. Vì thời gian nói chuyện với cô và bạn quá ít.
C. Vì bố mẹ không cho dùng máy tính quá lâu.
Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao nghỉ học vì dịch bệnh Cô-vít-19 khiến Phương và các
bạn học sinh càng thêm yêu ngôi trường?
A. Vì Minh Phương và các bạn phải học on-lai quá lâu.
B. Vì Minh Phương và các bạn phải xa trường quá lâu.
C. Vì Minh Phương và các bạn phải xa nhau quá lâu.
Câu 5 (1,0 điểm). Điền từ chỉ vật thích hợp vào chỗ trống:
bục giảng, bút, cặp sách
a. Em đang cầm ___ để viết chữ.
b. Thầy giáo đang đứng trên ___ dạy bài.
c. Chiếc ___ của em màu đỏ rất đẹp.
Câu 6 (1,0 điểm). Kể tên 5 từ chỉ thời gian trong tương lai
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 7 (1,0 điểm). Tìm từ chỉ tình cảm, cảm xúc trong bảng sau: bạn thân yêu thước kẻ dài quý mến cô giáo chào thầy giáo bảng nhớ học trò viết đi nai dũng cảm cá heo phượng đỏ sách xanh vĩ
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 8 (1,0 điểm). Viết một đoạn văn có sử dụng từ ngữ chỉ đặc điểm
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm): Quà tặng cha
Một bữa, chàng sinh viên Pa-xcan đi học về khuya, thấy người cha vẫn cặm
cụi trước bàn làm việc. Cha đang mải mê với những con số dày đặc. Ông bận kiểm
tra sổ sách của một cơ quan mà ông mới được phụ trách. Trong óc nhà toán học trẻ
tuổi Pa-xcan chợt loé ra một tia sáng. Anh lặng lẽ trở về phòng mình, vạch một sơ đồ gì đó trên giấy...
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
2. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Em hãy viết 4 -5 câu về việc làm tốt em đã làm cho chị gái của em.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………. ĐÁP ÁN GỢI Ý
I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
Trả lời: Bạn nhỏ thắc mắc điều: sao bố kể chuyện không hay bằng bà.
2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 C A A B Câu 5 (1,0 điểm).
a. Em đang cầm bút để viết chữ.
b. Thầy giáo đang đứng trên bục giảng dạy bài.
c. Chiếc cặp sách của em màu đỏ rất đẹp.
Câu 6 (1,0 điểm). Ngày mai, sắp tới, tương lai, kế tiếp, tiếp theo.
Câu 7 (1,0 điểm). Từ chỉ tình cảm, cảm xúc có trong bảng: quý mến. thân yêu, nhớ. Câu 8 (1,0 điểm).
Hoa giấy nở thành từng chùm. Chùm nhỏ thì có hai ba bông, chùm lớn thì
có khi lên đến mười bông. Mỗi bông hoa giấy lớn như chén trà, gồm ba cánh
hoa mỏng như giấy chụm lại thành dáng cái đèn lồng, che che nhụy hoa ở bên trong.
II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm): Tập chép
Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính
tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.
2. Tập làm văn (6 điểm): Bài làm tham khảo
Ở nhà, em thường giúp chị gái mình nhiều việc. Hôm nay, chị đã dạy em
cách nấu cơm. Chị hướng dẫn em làm từng bước một. Từ đong gạo, vo gạo đến lấy
nước. Em chăm chú quan sát chị làm. Buổi tối, em đã được thực hành dưới sự
quan sát của chị. Bữa ăn hôm đó, em cảm thấy rất vui khi được cả nhà khen
Bộ 10 Đề thi Cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều có đáp án
7 K
3.5 K lượt tải
150.000 ₫
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1053587071
- NGUYEN VAN DOAN - Ngân hàng Vietcombank (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ 10 đề thi cuối kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều mới nhất nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 2.
- File word có lời giải chi tiết 100%.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(7012 )5
4
3
2
1

Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)