Bộ 10 Đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo có đáp án

14.5 K 7.3 K lượt tải
Lớp: Lớp 2
Môn: Tiếng việt
Bộ sách: Chân trời sáng tạo
Dạng: Đề thi Cuối kì 1
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 33 trang


CÁCH MUA:

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ 10 đề thi cuối kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo mới nhất nhằm giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Tiếng Việt lớp 2.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(14520 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 1
I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
- Bài đọc: Con lợn đất (SGK – trang 53)
- Câu hỏi: Bạn nhỏ mong muốn điều gì khi mua lợn đất?
2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:

Biển trong trái tim em
“Biển trong trái tim em” là tên cuộc thi vẽ dành cho thiếu nhi của Thành
phố Đại Dương năm 2019. Đã có 645 bức tranh được gửi đến Ban tổ chức. Có bạn
còn đính kèm tấm thiệp nhỏ, chia sẻ niềm vui khi vẽ về biển, về cánh hải âu rập
rờn trên sóng, về những chú bộ đội hải quân canh giữ biển trời.
645 bức tranh đậm sắc xanh của biển. Bạn Trương Mỹ Duyên (lớp 2) gây
ấn tượng bởi tác phẩm “Đừng để biển chết”. Trong tranh, gương mặt biển buồn bã
vì xung quanh ngập tràn túi ni lông, chai nhựa. Bạn Trần Minh Châu (lớp 4) vẽ
“Ra khơi” với nụ cười lấp lánh ánh trăng của ngư dân làng biển khi đêm xuống.
Em cũng vẽ một bức tranh về biển nhé! Trà Ngân tổng hợp
Câu 1 (0,5 điểm). Cuộc thi vẽ của thiếu nhi tên là gì? A. Biển trong trái tim em B. Thành phố Đại Dương C. Đừng để biển chết
Câu 2 (0,5 điểm). Các bạn không chia sẻ điều gì trong tấm thiệp nhỏ?
A. Niềm vui khi vẽ về biển
B. Niềm vui khi vẽ về hải âu
C. Niềm vui khi vẽ về chai nhựa
Câu 3 (0,5 điểm). Trong bức tranh “Ra khơi”, nụ cười của ngư dân làng biển thế nào? A. buồn bã B. lấp lánh niềm vui C. lấp lánh ánh trăng
Câu 4 (0,5 điểm). Dòng nào dưới đây gồm các từ ngữ chỉ sự vật?
A. tấm thiệp, hải âu, chai nhựa B. vẽ, gửi, canh giữ C. nhỏ, xanh, lấp lánh
Câu 5 (1,0 điểm). Đặt câu dùng để hỏi cho một người bạn về việc học tập.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 6 (1,0 điểm). Kể tên 5 từ chỉ con vật nuôi trong gia đình.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 7 (1,0 điểm). Sử dụng câu hỏi Để làm gì? để hỏi đáp với bạn .
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 8 (1,0 điểm). Đặt câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? Bao giờ?.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm):
Tập chép
Giờ học ở vườn trường
Vườn trường của Huy là một thế giới các loài hoa, rau củ thu nhỏ. Thú vị
hơn, đó là nơi Huy và các bạn tìm hiểu về cây cối. Huy và các bạn sẽ vẽ, ghi chép
về những điều khiến mình thích thú. Có bạn còn viết cả những dòng thơ vào sổ tay.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
2. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Em hãy viết 4 – 5 câu giới thiệu về chiếc bút chì của em.
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………. ĐÁP ÁN GỢI Ý
I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
Trả lời:
Bạn nhỏ mong muốn khi mua lợn đất: lợn đất giúp bạn nhỏ mua được
những cuốn sách yêu thích.
2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 A C C A
Câu 5 (1,0 điểm). Sao cậu học giỏi thế?
Câu 6 (1,0 điểm). chó, mèo, lợn, gà, chim. Câu 7 (1,0 điểm).
- Cậu chạy bộ buổi sáng để làm gì?
- Tớ chạy bộ buổi sáng để rèn luyện sức khoẻ.
Câu 8 (1,0 điểm). Chúng tôi thường về thăm ông bà vào những ngày nghỉ.
II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm):
Tập chép
Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính
tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.
2. Tập làm văn (6 điểm): Bài làm tham khảo
Bút chì là chiếc bút gắn bó với bao thế hệ học sinh. Từ khi học lớp Một em
đã làm quen với chiếc bút chì để học bài. Thân bút tròn và nhỏ chỉ bằng ngón tay
út của em. Nó được sơn bằng các màu sắc rực rỡ, có màu vàng, màu đỏ, màu xanh,
có những sọc trắng đỏ... trông rất đẹp. Cuối bút gắn cục gôm trắng ngắn khoảng
một xăng ti mét, nối liền với thân bằng một vòng nhôm mỏng. Ở giữa thân gỗ là
ruột bút bằng chì đen. Chiều dài cây bút dài khoảng hai tấc, nhỏ gọn dễ dàng sử
dụng. Bút chì là vật dụng vô cùng hữu ích và quen thuộc với tất cả mọi người.
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 2
I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
- Bài đọc: Cô chủ không biết quý tình bạn (SGK – trang 82, 83)
- Câu hỏi: Vì sao chú chó bỏ đi?
2. Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:
TRĂNG LÀ Trăng còn là cả hay sao?
Khi trăng khuất, bảo “lặn” vào đám mây
Trăng còn là hạt mới hay
Trăng lên – Trăng “mọc” ngọn cây tre làng Lại là cô gái dịu dàng
Để cho người gọi chị Hằng – Hằng Nga
Đầu tháng trăng mới nhú ra
Nhìn trăng bà bảo trăng là trăng non Biết bao lời lẽ ví von
Trăng trăm ngàn tuổi: vẫn còn gọi ông. Lê Hồng Thiện
Câu 1 (0,5 điểm). Sự vật tiêu biểu nào được nói đến trong bài? A. Trăng C. Bạn nhỏ. B. Bà ngoại.
Câu 2 (0,5 điểm). Tác giả của bài thơ “Trăng là” là ai? A. Trần Đăng Khoa B. Lê Hồng Thiện C. Hoàng Việt Phương
Câu 3 (0,5 điểm). Khi “lặn vào đám mây” trăng được gọi là gì? A. Trăng khuất. B. Trăng mọc. C. Trăng lên.
Câu 4 (0,5 điểm). Bà gọi trăng đầu tháng là gì? A. Trăng non B. Trăng mọc. C. Trăng lên.
Câu 5 (1,0 điểm). Dùng dấu gạch chéo phân tách từ đơn và từ phức trong khổ thơ sau:
Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi
Hãy kiêu hãnh trên tuyến đầu chống Mĩ
Có miền Nam anh dũng tuyệt vời

Câu 6 (1,0 điểm). Tìm từ ngữ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau:
Khi mẹ bệnh, bé không ra ngoài
Viên bi nghỉ ngơi, quả cầu chơi đùa
Súng nhựa nhỏ đã được cất rồi
Bé sợ tiếng động vọng vào trong nhà
Khi mẹ ốm, bé không đòi quà
Bé thương mẹ nên cứ ra vào liên tục

……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 7 (1,0 điểm). Tìm từ chỉ người trong đoạn thơ sau:
Hương rừng thơm đồi vắng,
Nước suối trong thầm thì, Cọ xòe ô che nắng,
Râm mát đường em đi.


zalo Nhắn tin Zalo