MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II BỘ KNTT
MÔN: GDCD – LỚP: 7 – NĂM HỌC: …………………………….. Đề 1
Mức độ đánh giá Nội dung/ đơn vị TN khách quan Tỉ lệ (%) kiến thức Tự luận Nhiều lựa chọn Đúng - sai Biết Hiểu VD
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD 2 1 1 6 2 Bài 7: Phòng chống (0,5đ (1,0 (2,0 (1,5đ) (0,5đ) bạo lực học đường ) đ) đ) 2 1 1 6 2 (0,5đ (1,0 (1,0đ
Bài 8: Quản lý tiền (1,5đ) (0,5đ) ) đ) ) Tổng số câu hỏi 12 4 4 2 1 Tổng số điểm 5,0 2,0 3,0 4,0 3,0 3,0 40 Tỉ lệ (%) 50% 20% 30% 30% 30% %
SỞ GD&ĐT: ………….
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
TRƯỜNG: …………..
Năm học : ………………….. MÔN: GDCD - LỚP: 7
Đề gồm ….. trang
Thời gian làm bài: 45 phút;
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (5 điểm)
(Thí sinh lựa chọn đáp án đúng duy nhất trong 4 đáp án A, B, C, D)
Câu 1: Đâu không phải là một biểu hiện của bạo lực học đường?
A. Vu khống, đổ lỗi cho người khác.
B. Hành hạ, ngược đãi, đánh đập
C. Lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm
D. Chiếm đoạt tài sản của người khác.
Câu 2: Sử dụng hình ảnh cá nhân để uy hiếp, đe doạ, ép buộc người khác làm theo ý mình là biểu hiện của:
A. Hành vi bạo lực thể chất
B. Hành vi bạo lực về tinh thần
C. Hành vi chiếm đoạt, huỷ hoại tài sản
D. Hành vi bạo lực trực tuyến
Câu 3: Đâu là một nguyên nhân chủ quan của bạo lực học đường?
A. Những tác động tiêu cực từ môi trường xã hội.
B. Trong lớp có một bạn nào đó có năng lực học tập vượt trội
C. Những kích thích từ môn Giáo dục công dân.
D. Sự thiếu hụt kĩ năng sống, thiếu sự trải nghiệm.
Câu 4: Đâu không phải một biện pháp mà mỗi học sinh cần làm để phòng ngừa bạo lực học đường?
A. Có lối sống lành mạnh, tránh xa phim ảnh, trò chơi bạo lực và các tệ nạn xã hội.
B. Thành lập hội nhóm, chèo kéo, o ép những người khác không phục tùng.
C. Thân thiện, hoà đồng và xây dựng tình bạn lành mạnh.
D. Kiềm chế cảm xúc, đặc biệt là các cảm xúc tiêu cực.
Câu 5: Đâu là một biện pháp mà mỗi học sinh cần làm để phòng ngừa bạo lực học đường?
A. Khéo léo và kịp thời trong giải quyết các hiểu lầm, xích mích nhỏ.
B. Khi bị ai đó bạo lực, cần phải cương quyết đánh trả, không thể để cho nó thắng thế.
C. Tìm hiểu, tích cực tham gia vào các vụ việc bạo lực học đường.
D. Tập tham gia vào các tệ nạn xã hội để hiểu thêm về thế giới bên ngoài.
Câu 6: Để ứng phó với bạo lực học đường, mỗi học sinh không được phép:
A. Nhanh chóng nhận diện được dấu hiệu của bạo lực học đường.
B. Bình tĩnh, tìm cơ hội thoát ra hoặc kêu gọi sự giúp đỡ.
C. Thông báo sự việc cho gia đình, thầy cô hoặc trình báo cơ quan chức năng.
D. Chạy về nhà, mang theo súng đạn, dao kiếm để trả thù cho hả giận.
Câu 7: Cho những hành vi sau:
1. Nói xấu, xúc phạm bạn khi bạn không chép bài cho mình.
2. Đánh hội đồng bạn học cùng trường vì không chịu làm “ôsin” sai vặt trong lớp.
3. Giận bạn vì bạn không cho mình nhìn bài.
4. Lăng mạ bạn khi bạn không chơi với nhóm của mình.
5. Đánh bạn cùng trường vì cho là nhìn đểu mình.
6. Lập nhóm đánh nhau với nhóm ở lớp khác.
Hành vi nào là bạo lực học đường? A. 1, 2, 3 B. 3 C. 5 D. 2, 4, 6
Câu 8: Hành vi, biểu hiện nào dưới đây là phù hợp để phòng ngừa bạo lực học đường?
A. Thân thiện với bạn bè trong trường, lớp.
B. Khéo léo giải quyết các xích mích, mâu thuẫn với bạn bè.
C. Chủ động thách thức người có hành vi bạo lực.
D. Lập nhóm bạn bè để đối phó với hành vi bạo lực.
Câu 9. “Do xích mích với nhau, hai bạn học sinh Trường Trung học cơ sở K to tiếng, cãi nhau ngay
trước cổng trường sau giờ tan học; theo đó một bạn nữ đã xông vào đánh một nữ khác cùng trường
nhưng khác lớp. Bạn bị đánh phản ứng, nhưng mỗi lần phản ứng thì lại càng bị đánh đau hơn.
Nhiều bạn học sinh trong trường chứng kiến sự việc này nhưng không ai can ngăn; không những
thế, một số bạn còn hô hoán, cổ vũ.”
Em đồng ý hay không đồng ý với cách phòng ngừa, ứng phó bạo lực của bạn học sinh bị bạo lực học đường? Vì sao?
A. Đồng ý. Vì anh hùng thì không thể chịu nhục được, dù có chết cũng phải đánh lại.
B. Đồng ý. Vì làm như vậy sẽ khiến người khác cảm thấy thương tình và giúp đỡ mình đánh lại bạn kia.
C. Không đồng ý. Vì làm như vậy chỉ khiến ta bị đánh thêm mà vấn đề chưa thể giải quyết ngay
được. Dù ta có đánh thắng hay thua cũng sẽ có những câu chuyện không hay sau đó.
D. Không đồng ý. Vì bạn chưa gọi được thêm người mà đã nóng vội đánh lại như vậy thì rất dễ bị thua.
Câu 10. “Q là học sinh nam lớp 7, bị hai bạn nam ngồi cạnh hay trêu chọc cả trong và ngoài giờ
học ở lớp. Hai bạn ấy có những hành động bạo lực như ném sách của Q, dùng sách đập vào đầu Q.
Hai bạn ấy còn doạ, nếu mách cô giáo thì sẽ bị đánh. Không chịu được tình trạng này, sau một số
lần bị trêu chọc Q đã báo với cô giáo chủ nhiệm lớp. Cô chủ nhiệm đã nói chuyện với hai bạn kia và
Q, đồng thời yêu cầu chấm dứt những hành vi này. Được cô giáo nhắc nhở, lại được các bạn trong
lớp góp ý, hai bạn cùng lớp nhận ra hành vi của mình là sai trái, từ đó không còn trêu chọc Q như trước nữa.”
Cách giải quyết của cô giáo chủ nhiệm trong tình huống trên có phù hợp khi ứng phó với bạo lực
học đường không? Vì sao?
A. Phù hợp vì làm như vậy giúp cả lớp trở nên chăm học hơn, không quan tâm đến việc
thực hiện các hành vi bạo lực học đường nữa.
B. Phù hợp vì làm như vậy sẽ giúp hai bạn nhận ra được sai phạm của mình và không làm
chuyện bé xé ra to.
C. Không phù hợp vì hành vi của hai bạn gây ra tổn thương về mặt thể chất cho Q nên hai
bạn phải bị kỷ luật thật nặng để răn đe tất cả.
D. Không phù hợp vì cách làm của cô là lạm quyền, không thể hiện được đức tính của một giáo viên.
Câu 11: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống
“Tiền là một (1)………. quan trọng trong cuộc sống nhưng tiền không phải là (2)………... Hiểu
đúng về tiền và biết cách sử dụng đồng tiền (3)……… sẽ giúp mỗi cá nhân làm chủ cuộc sống và
thành công trong tương lai.”
A. (1) lĩnh vực; (2) tất cả; (3) tiết kiệm.
B. (1) phương tiện; (2) tất cả; (3) để sinh lời.
C. (1) phương tiện; (2) tất cả; (3) hợp lí.
D. (1) lĩnh vực; (2) tất cả; (3) để đầu tư.
Câu 12: Quản lí tiền là
A. Biết tiết kiệm tiền trong mọi hoàn cảnh.
B. Biết ghi chép lại chi tiêu của bản thân.
C. Biết sử dụng tiền một cách hợp lí.
D. Biết dùng tiền để đầu tư sinh lời.
Câu 13: Quản lí tiền hiệu quả giúp chúng ta
A. Tất cả các đáp án dưới đây đều đúng.
B. Rèn luyện tiết kiệm.
C. Dự phòng cho trường hợp khó khăn.
D. Đầu tư cho tương lai.
Câu 14: Quản lí tiền hiệu quả giúp chúng ta
A. Được mọi người xung quanh yêu quý.
B. Chủ động chi tiêu hợp lí.
C. Trở lên giàu có.
D. Rèn luyện khả năng ghi nhớ.
Câu 15: Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc quản lí tiền hiệu quả
A. Nâng cao thu nhập hàng tháng.
B. Dự phòng cho trường hợp khó khăn.
C. Rèn luyện tiết kiệm.
D. Chủ động chi tiêu hợp lí.
Câu 16: Đâu không phải nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả
A. Chi tiêu hợp lí.
B. Gửi tiền ở ngân hàng.
C. Tiết kiệm thường xuyên. D. Tăng nguồn thu.
Câu 17. Ý kiến nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề tiết kiệm
A. Chỉ những người chi tiêu quá nhiều tiền mới cần tiết kiệm.
Bộ 12 đề thi giữa kì 2 GDCD 7 Kết nối tri thức Cấu trúc mới
4.8 K
2.4 K lượt tải
150.000 ₫
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD, LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
- Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu bộ Đề thi Giữa kì 2 GDCD 7 Kết nối tri thức Cấu trúc mới nhất nhằm giúp giúp Giáo viên có thêm tài liệu tham khảo ra đề thi Giáo dục công dân lớp 7.
- Tài liệu gồm:
- 7 Đề thi GK2 GDCD 7 KNTT do Vietjack biên soạn (5 đề cấu trúc mới)
- 5 Đề thi GK2 GDCD 7 sưu tầm các trường/sở (3 đề 2025-2026; 2 đề 2024-2025) - File word có lời giải chi tiết 100%.
Đánh giá
4.6 / 5(4843 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
