Câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 Chủ điểm 13: Chọn từ ngữ thích hợp

33 17 lượt tải
Lớp: Lớp 4
Môn: Tiếng việt
Dạng: Chuyên đề
File:
Loại: Tài liệu lẻ


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Chúng tôi đảm bảo đủ số lượng đề đã cam kết hoặc có thể nhiều hơn, tất cả có BẢN WORD,  LỜI GIẢI CHI TIẾT và tải về dễ dàng.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Tailieugiaovien.com.vn giới thiệu Bộ 1340+ câu hỏi ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 4 có đáp án với các câu hỏi đa dạng trong 14 Chủ điểm giúp học sinh ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt đạt kiết quả cao.
  • File word có lời giải chi tiết 100%.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(33 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


CHỦ ĐIỂM 13 - CHỌN TỪ NGỮ THÍCH HỢP
Câu 1: Chọn danh từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống sau:
(gió, tia nắng, sương, mặt trời, thung lũng)
Khi . . . . . . . . . . . vừa tan, những . . . . . . . . . . . đầu tiên đã hắt chéo qua . . . . . . . . . . . trải lên
đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ tươi tắn.
Câu 2: Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống sau:
Hoa giấy đẹp một cách giản dị. Mỗi cánh hoa giống hệt một (chiếc lá, chiếc ô, cánh
quạt) . . . . . . . . . . . chỉ có điều (thon thả, mỏng manh, xanh xao) . . . . . . . . . . . hơn và có màu sắc (tinh
khiết, trong suốt, rực rỡ) . . . . . . . . . . . Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt sân, nhưng chỉ cần một (làn gió, cơn
mưa, tia nắng) . . . . . . . . . . . thoảng, chúng liên tản mát bay đi mất. (Theo Trần Hoài Dương)
Câu 3: Chọn danh từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống sau:
(hè, xuân, có, sương, khăn len, khăn voan)
Trời . . . . . . . . . . . chỉ hơi lạnh một chút vừa đủ để giữ một vệt . . . . . . . . . . . mỏng như
chiếc . . . . . . . . . . . hờ hững vắt trên sườn đồi.
Câu 4: Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống sau:
Hoa mận vừa tàn thì (mùa hè, mùa đông, mùa xuân) . . . . . . . . . . . đến. Bầu trời ngày càng thêm
(vàng, xanh, tím) . . . . . . . . . . . Nắng vàng ngày càng (rực rỡ, rộn ràng, rón rén) . . . . . . . . . . . Vườn
cây lại đâm chồi, nảy lộc. Rồi vườn cây ra (quả, lá, hoa) . . . . . . . . . . . Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thoảng qua.
Câu 5: Chọn danh từ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống sau:
(sóng, mây, bầu trời, cây cối, mật ong)
Mùa thu, . . . . . . . . . . . cao, trong xanh không một gợn . . . . . . . . . . . Nắng vàng như
. . . . . . . . . . . rải xuống khắp nơi.
Câu 6: Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc để điền vào chỗ trống sau:
Hoa phượng năm cánh, canh hoa (cứng, dày, mềm) . . . . . . . . . . . như cánh bướm, màu đỏ thắm.
Hè đến, những (con ong, con ve, con kiến) . . . . . . . . . . . cũng bắt đầu kêu, hoa bung sắc đỏ tươi chói
chẳng khác nào một chiếc ô đỏ rực sáng cả một khoảng trời. Hết mùa, hoa phượng (trôi, rụng,
ném) . . . . . . . . . . . xuống, làm cho một góc sân như được dệt một tấm thảm nhung màu đỏ khổng lồ.
Khi (đông, xuân, thu) . . . . . . . . . . . sang, những chùm hoa đỏ rực rỡ lần lượt được thay bằng những quả phượng. (Sưu tầm)
Câu 7: Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống: (đã, sẽ, đang)
Cậu mèo . . . . . . . . . . . dậy từ lâu
Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng (Theo Trần Đăng Khoa)
Câu 8: Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống: (xuân, hạ, thu, đông)
"Nền trời xanh vời vợi. Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, tha thiết đến nỗi khiến người ta phải
ao ước giá mà mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là nắng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió
đưa thoang thoảng hương lúa ngậm đòng và hương sen." (Theo Đỗ Chu)
Đoạn văn trên miêu tả cảnh vật vào mùa . . . . . . . . . .
Câu 9: Chọn từ thích hợp trong ngoặc điền vào chỗ trống: (sáng, chiều, tối)
Những tia nắng ban mai len qua tán cây, trải những vệt sáng màu vàng mật lên khu vườn tràn nhập sắc hoa.
Câu văn trên miêu tả cảnh vật vào buổi . . . . . . . . . .
Câu 10: Điền từ phù hợp vào chỗ trống trong câu thơ:
"Ngỡ từ quả thị bước ra
Bé làm . . giúp bà xâu kim" a/ Thị Nở b/ Cô Tiên c/ Cô Cám d/ Cô Tấm
Câu 11: Trong các từ sau, từ nào phù hợp vào chỗ trống trong câu thơ:
"Dòng sông mới điệu làm sao
Nắng lên mặ̣c áo lụa đào . . " a/ thướt tha b/ thiết tha c/ mới may d/ óng ả
Câu 12: Trong các từ sau, từ nào phù hợp vào chỗ trống trong câu thơ:
"Những thằng cu áo đỏ chạy . .
Vài cụ già chống gậy bước lom khom" a/ lom khom b/ lon xon c/ tung tăng d/ linh tinh
Câu 13: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống: "Nhưng còn cần cho trẻ
Tình yêu và . . . . . . . . . . Cho nên mẹ sinh ra Để bế bồng chăm sóc" a/ tiếng hát b/ lời ru c/ mật ngọt d/ tuổi thơ
Câu 14: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
"Càng lên đến chóp, vòng càng nhỏ đi. Lá nón được khâu vào các vòng tre bằng . . . . . . . . . . . " a/ sợi tơ b/ sợi chỉ c/ sợi móc d/ sợi nhớ
Câu 15: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
"Ai về. . . . . . . . . . . . quê ta
Mía ngon, đường ngọt, trăng ngà dễ ăn." a/ Quảng Ninh b/ Quảng Ngãi c/ Quảng Nghãi d/ Quảng Nam
Câu 16: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
"Hai tai to dựng đứng trên cái đầu rất đẹp. Hai lỗ mũi ươn ướt động đậy hoài. Mỗi khi
nó . . . . . . . . . . . môi lên lại để lộ hai hàm răng trắng muốt." a/ hếch b/ nhếch c/ chếch d/ chệch
Câu 17: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
"Chúng có bộ lông vàng óng. Một màu vàng đáng yêu như màu của những con . . . . . . . . . . . nõn mới guồng."a/tôm b/ tơ c/ tằm d/ thoi
Câu 18: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
"Toàn bộ khu đền quay về hướng . . . . . . . . . . . Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng. Mặt
trời lặn, ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền." a/ đông b/ tây c/ nam d/ bắc
Câu 19: Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau:
"Mồ hôi mẹ rơi má em nóng . . . . . .
Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối." a/ hổi b/ nôi c/ lời d/ bức
Câu 20: Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống:
"Mùa xuân . . . . . . . . . . . cho bé Viên kẹo tròn xinh xinh Và mở trang sách mới Rủ bé cùng xem tranh." a/ gửi b/ chia c/ tặng d/ mang
Câu 21: Chọn từ phù hợp với đoạn thơ sau:
"Chiều trôi thơ thẩn áng mây
Cài lên màu áo hây hây. . .
Đêm thêu trước ngực vầng trăng
Trên nền nhung tím trăm ngàn sao lên." (Nguyễn Trọng Tạo) a/ ráng chiều b/ ánh chiều c/ ráng vàng d/ ráng hồng
Câu 22: Điền từ còn thiếu trong câu thơ sau:
"Mặt trời của . . . . . thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng." (Theo Nguyễn Khoa Điềm) a/ gió b/ nắng c/ bé d/ bắp
Câu 23: Điền từ còn thiếu vào câu thơ sau:
"Mặt trời đội biển nhô màu . .
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi." a/ đẹp b/ sắc c/ mới d/ đỏ
Câu 24: Điền từ thích hợp vào đoạn thơ sau:
"Nhìn thấy gió vào xoa mắt . .
Thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái." (Theo Phạm Tiến Duật) a/ nhỏ b/ biếc c/ đắng d/ ngọt
Câu 25: Điền một từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn thơ sau
"Muốn cho trẻ hiểu biết
Thế là . . . . . . . . . . . sinh ra
. . . . . . . . . . . dạy cho biết ngoan
. . . . . . . . . . . dạy cho biết nghĩ." (Theo Xuân Quỳnh) a/ bố b/ ông c/ mẹ d/ bà
Câu 26: Điền các từ láy thích hợp vào khổ thơ dưới đây:
"Người các ấp tưng bừng ra chợ Tết
Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc.
Những thành cu áo đỏ chạy . . .
Vài cụ già chống gậy bước. . . " (Theo Đoàn Văn Cừ) a/ lon ton - lụ khụ b/ lon xon-lom khom c/ lung tung - lững thững d/ lăng xăng - chậm chạp
Câu 27: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Các thức ăn, thức uống khi vua chạm thay vào đều . . . . . . . . . . . vàng a/ kết thành b/ biến thành c/ chân thành d/ trung thành
Câu 28: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn dưới đây:
"Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ.
Họ như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn . ., e sợ. Họ thèm vụng và ước ao thầm được
như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ." (Theo Thanh Tịnh) a/ ngập ngừng b/ náo nức c/ vội vàng d/ ngây thơ
Câu 29: Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong câu sau:
(gió biển, đại dương, sóng biển)
Suốt đêm ngày, . . . . . . . . . . . vỗ ì oạp vào bờ cát vàng, trải dài.
Câu 30: Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong câu sau:
(ngọn núi, ngôi nhà, mặt hồ)
Dưới bầu trời trong xanh, . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . đang lăn tăn gợn sóng.
Câu 31: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau.
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của
làng xa. Mấy sợi mây còn vắt ngang qua, mỗi lúc một mảnh dần rồi đứt hẳn. Trên quãng đồng ruộng, cơn
gió nhẹ . . . . . . . . . . . đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngát. (Theo Thạch Lam) a/ cuồn cuộn b/ rì rầm c/ phần phật d/ hiu hiu
Câu 32: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau.
Song quyến rũ hơn cả vẫn là mùa hè của Hạ Long. Những ngày hè đi bên bờ Hạ Long, ta có cảm giác như


zalo Nhắn tin Zalo