Giáo án Bài 2 Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức (năng lực số)

3 2 lượt tải
Lớp: Lớp 12
Môn: Ngữ Văn
Bộ sách: Kết nối tri thức
Dạng: Giáo án
File: Word
Loại: Tài liệu lẻ
Số trang: 89 trang


CÁCH MUA:

  • B1: Gửi phí vào TK: 1133836868 - CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR)
  • B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án

Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85


Bộ giáo án Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.

Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!

  • Bộ giáo án Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Ngữ Văn 12 Kết nối tri thức.
  • Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.

Đánh giá

4.6 / 5(3 )
5
53%
4
22%
3
14%
2
5%
1
7%
Trọng Bình
Tài liệu hay

Giúp ích cho tôi rất nhiều

Duy Trần
Tài liệu chuẩn

Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)

Mô tả nội dung:


BÀI 2. NHỮNG THẾ GIỚI TUỔI THƠ
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC I. MỤC TIÊU
1. Về mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của phong cách cổ điển và lãng mạn qua
các bài thơ tiêu biểu đã học
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như: ngôn
ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,…
- Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học
để đánh giá, phê bình văn bản văn học, thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc của cá
nhân về văn bản văn học.
- Vận dụng được kiến thức về một số biện pháp tu từ đã học để phân tích, đánh giá
tác dụng của việc sử dụng các biện pháp tu từ đo trong một bài thơ.
- Viết được bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
- Biết trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ. 2. Về năng lực a. Năng lực chung
Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực cảm thụ phân tích văn bản văn học.
- Năng lực ngôn ngữ: nắm được các biện pháp tu từ trong bài thơ vận dụng vào sử
dụng tiếng Việt của bản thân.
- Năng lực tạo lập văn bản: viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ.
- Năng lực nói và nghe: biết trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm thơ. c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để tra cứu khái niệm biểu tượng, yếu tố
siêu thực, phong cách cổ điển và phong cách lãng mạn bằng từ khóa phù hợp.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá độ tin cậy của nguồn dữ liệu số khi tìm hiểu tác giả, tác
phẩm, bối cảnh văn học và các khái niệm lí luận thơ.
- 1.3.NC1b: HS sắp xếp, lưu trữ ghi chú học tập Bài 2 trong hồ sơ học tập số theo
các mạch đọc, tiếng Việt, viết, nói và nghe.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá độ chính xác, tin cậy và tính phù hợp của gợi ý do công
cụ AI tạo ra khi giải thích khái niệm, biểu tượng và phong cách nghệ thuật.
- 4.2.NC1a: HS bảo vệ dữ liệu cá nhân, không chia sẻ thông tin riêng tư khi sử
dụng công cụ số/AI trong học tập Ngữ văn. 3. Về phẩm chất
- Có thái độ ngưỡng mộ đối với những tấm gương sống đẹp vì đất nước, cộng
đồng, vì nền nghệ thuật lớn hướng tới con người.
- Chăm chỉ, tự giác học tập, tìm tòi và sáng tạo
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Học liệu số gồm văn bản điện tử, hình ảnh/tư liệu minh họa, bản đồ số, đoạn âm
thanh/bài hát liên quan, phiếu học tập trực tuyến, bảng tương tác và công cụ AI hỗ
trợ gợi ý câu hỏi học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 12, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- HS chuẩn bị thiết bị có kết nối Internet, tài khoản lớp học số và phương án
lưu/nộp sản phẩm học tập theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu biểu 1. Biểu tượng tượng trong thơ.
- Biểu tượng là hình ảnh mang tính ngụ - HS trả lời
ý, vượt lên chúc năng miêu tả, tạo hình
đơn giản; chúa dựng nhiều tâng nghĩa
phong phú; gợi cảm nhận, suy tư về
những điều mangtính phổ quát.
- Biểu tượng thường được hình thành
trong khoảng thời gian dài nên ý nghĩa
không ngừng được bổ sung và có thể
"sống" bên ngoài văn bản. Ngoài khả
nằng khái quát bản chất của một hiện
tượng, biểu tượng còn thể hiện được
những quan niệm, triết lí sâu sắc về con
người, cuộc sống. Do đó, quá trình
hình thành biều tượng luôn chịu sự chi
phối của các yếu tố tâm lí, văn ho,...
của dân tộc và thời đại. Trong sáng tác
văn học, bên cạnh việc vận dụng những
biểu tượng sẵn có, các nhà vẫn, nhà thơ
thường sáng tạo nên những biểu tượng
mới mang đâm dấu ấn cá nhân.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về yếu tố 2. Yếu tố siêu thực trong thơ siêu thực trong thơ.
Yếu tố siêu thực trong thơ biểu hiện - HS trả lời
trước hết qua những hình ảnh có vẻ kì
lạ, gắn kết với nhau theo một logic
khác thường, phẩn nào gây cho độc giả
cảm giác khó hiểu. Tuy nhiên, từ phía
nguời sáng tác, sự hiện diện của những
hình ånh ấy hoàn toàn mang tính tự
nhiên vì chúng gắn với việc "cất lời"
của tiểm thức, Vô thức. Để khám phá
được một hiện thực khác ẩn đẳng sau
những hiện tượng thông thường dễ
thấy, các nhà thơ siêu thực theo đuổi
"lối viết tự động", để ngòi bút "buông"
theo sự dẫn dắt của tiếm thức, vô thức,
từ đó, xây dựng một thế giới thơ có sự
pha trộn giữa chiêm bao và tỉnh thức,
giữa ảo giác và thực tại. Yếu tố siêu
thực đã xuất hiện thấp thoáng trong
một số tác phẩm thơ thời trung đại
hoặc thơ dân gian, nhưng chỉ trở thành
hiện tượng thẩm mĩ đặc thù trong sáng
tác của các nhà thơ theo chủ nghĩa siêu
thực hoặc chịu ảnh hưởng sâu đậm của
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về phong chủ nghĩa này ở thời hiện đại. cách cổ điển.
3. Phong cách cổ điển - HS trả lời
Phong cách cổ điển là loại phong cách
sáng tác được hình thành từ thời trung
đại, chịu sự chi phối của một quan


zalo Nhắn tin Zalo