GIÁO ÁN TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ – TC2 Ngày soạn: .../.../... Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VII. TẦN SỐ VÀ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI
BÀI 23. BẢNG TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI VÀ BIỂU ĐỒ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI (2 tiết) I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
‐ Thiết lập được bảng tần số tương đối, biểu đồ tần số tương đối.
‐ Giải thích được ý nghĩa, vai trò của tần số tương đối trong thực tiễn. 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích khái niệm tần số tương đối, bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn lập bảng tần số tương đối và vẽ biểu đồ.
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến
ý nghĩa, vài trò của tần số tương đối.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay và thước kẻ.
Năng lực số (Mức độ TC2):
- 1.1.TC2a: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin
thống kê thực tế trong môi trường số phục vụ cho việc lập bảng và biểu đồ.
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác
nhau (Sử dụng phần mềm MS Excel/Google Sheets để vẽ biểu đồ tần số dạng cột và quạt tròn).
- 5.2.TC2a: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ
(Mentimeter, MS Forms, Quizizz, Azota) để giải quyết các nhu cầu khảo sát và đánh giá. 3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
3 - Thiết bị, nền tảng số: Thiết bị thông minh có cài đặt phần mềm bảng tính (MS
Excel/Google Sheets); không gian lưu trữ đám mây (Google Drive/OneDrive); nền
tảng đánh giá/khảo sát trực tuyến (Mentimeter, Quizizz/Azota) và diễn đàn học tập
số/LMS của trường học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện bài toán tính tần số tương đối.
b) Nội dung: GV đưa ra tình huống trong thực tiễn cần xác định tần số tương đối.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu tình huống:
Điểm bài kiểm tra giữa học kì của một số bạn học sinh lớp 9A như sau: Điểm 5 6 7 8 9 10 Tần số 3 2 8 8 6 3
Hãy tính tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt điểm 10.
* Tích hợp Năng lực số: GV có thể thay đổi tình huống bằng cách sử dụng nền tảng
MS Forms hoặc Mentimeter cho HS nhập điểm kiểm tra thực tế của chính các em qua
thiết bị thông minh. Hệ thống sẽ tự động xuất ra bảng tần số và tỉ lệ phần trăm, giúp
HS quan sát trực quan sự hình thành dữ liệu (5.2.TC2a: Lựa chọn công cụ số để giải quyết nhu cầu).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Gợi ý đáp án:
HS quan sát bảng tần số và tính tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt điểm 10: 3 ⋅100%=10%. 30
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt điểm 10 được gọi là tần
số tương đối của điểm 10 trong mẫu số liệu trên. Chúng ta sẽ tìm hiểu thêm các tính
chất của tần số tương đối và cách vẽ biểu đồ tần số tương đối trong bài học này.”.
⇒ Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: BẢNG TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI
Hoạt động 1: Bảng tần số tương đối a) Mục tiêu:
- Thông qua việc tổ chức hoạt động lấy bóng trong túi và tự ghi lại kết quả màu của
quả bóng được lấy ra, HS rút ra khái niệm tần số tương đối và cách lập bảng tần số tương đối. b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, thực hiện HS thực hiện HĐ1; Luyện tập 1 và VD1 trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS nêu lời giải
của các câu hỏi trong HĐ và ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Bảng tần số tương đối
- GV có thể chia lớp thành 3 nhóm để Tần số tương đối và bảng tần số tương đối
thực hiện HĐ1, mỗi nhóm thực hiện HĐ1
10 lần lấy bóng và ghi lại kết quả. Mô phỏng kết quả
Có một túi kín đựng 10 quả bóng có a) Sau khi thực hiện 30 lần lấy bóng, ta thu
Giáo án Bài 23 Toán 9 Kết nối tri thức (năng lực số)
7
4 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Toán 9 Kết nối tri thức (Năng lực số) cập nhật Full.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Bộ giáo án Toán 9 Kết nối tri thức (năng lực số) tích hợp năng lực số mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Toán 9.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(7 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
