BÀI 3: CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức
- Phân tích được nội dung và ý nghĩa của văn bản, mối quan hệ giữa các luận điểm,
lí lẽ và bằng chứng quan hệ giữa chúng với luận đề; nhận biết và giải thích được sự
phù hợp giữa nội dung nghị luận với nhan đề văn bản.
- Nhận biết và phân tích được mục đích, thái độ và tình cảm của người viết; vai trò
của các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn bản nghị luận.
- Liên hệ được nội dung văn bản với một tư tưởng, quan niệm, xu thế (kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học) của giai đoạn mà văn bản ra đời để hiểu sâu hơn.
- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói để có
hướng vận dụng phù hợp, hiệu quả.
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội (Con người với cuộc sống
xung quanh): trình bày rõ quan điểm và hệ thống luận điểm; cấu trúc văn bản chặt
chẽ, mở đầu và kết thúc gây ấn tượng, lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.
- Biết trình bày ý kiến đánh giá, bình luận một vấn đề xã hội (kết cấu bài có ba
phần; có nêu và phân tích, đánh giá các ý kiến trái ngược; có sử dụng kết hợp
phương tiện ngôn ngữ với các phương tiện phi ngôn ngữ).
- Có thái độ trung thực, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng, đất nước. 2. Về năng lực
- Kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận.
- Kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận. - Năng lực số:
+ 1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để tra cứu khái niệm luận đề, luận
điểm, lí lẽ, bằng chứng, yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị luận và lựa chọn từ khóa phù hợp.
+ 1.2.NC1a: HS đánh giá độ tin cậy của nguồn dữ liệu số khi tìm hiểu văn bản nghị
luận, ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
+ 1.3.NC1b: HS triển khai việc sắp xếp, lưu trữ ghi chú học tập về cấu trúc văn bản
nghị luận trong thư mục/bảng số có cấu trúc.
+ 6.3.NC1a: HS đánh giá độ chính xác, tin cậy của gợi ý do công cụ AI tạo ra khi
giải thích thuật ngữ nghị luận và các yếu tố bổ trợ. 3. Về phẩm chất
- Bộc lộ tình yêu nước, biết thể hiện nguyện vọng của bản thân.
- 4.2.NC1a: HS áp dụng các cách bảo vệ dữ liệu cá nhân, không chia sẻ thông tin
riêng tư khi sử dụng công cụ số/AI trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập, học liệu số gồm phiếu
học tập trực tuyến, kho văn bản nghị luận, bảng tương tác, video tư liệu và công cụ
AI hỗ trợ gợi ý câu hỏi học tập.
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, thiết bị có kết nối Internet, máy chiếu, tài khoản lớp
học số và phương án xử lí lỗi kĩ thuật khi khai thác học liệu số.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Tổ chức thực hiện Sản phẩm
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm 1. Cấu trúc của văn bản nghị luận
cấu trúc của văn bản nghị luận.
- Một văn bản nghị luận bao gồm nhiều - HS trả lời.
thành tố: luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng
chứng… Các thành tố đó được tổ chức
- 1.1.NC1b: GV hướng dẫn HS dùng từ
thành một chỉnh thể, có quan hệ chặt
khóa phù hợp để tra cứu nhanh khái
niệm luận đề, luận điểm, lí lẽ, bằng chẽ với nhau, nhằm đạt hiệu quả thuyết
chứng; HS ghi lại nguồn sử dụng. phục cao nhất.
- 6.2.NC1b: HS có thể đặt câu hỏi cho - Là thành tố có tính chất bao trùm,
công cụ AI về cấu trúc văn bản nghị luận đề có chức năng định hướng việc
luận, sau đó đối chiếu với SGK để điều triển khai các luận điểm. Các luận điểm chỉnh hiểu biết.
trong văn bản nghị luận, với sự thống
nhất của lí lẽ và bằng chứng, có nhiệm
vụ làm rõ từng khía cạnh và thể hiện
tính nhất quán của luận đề. Mối quan
hệ có tính bản chất giữa các thành tố
như vậy tạo nên cấu trúc đặc thù của văn bản nghị luận.
2. Yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị luận
Để tăng sức thuyết phục cho văn bản
nghị luận, ngoài lí lẽ và bằng chứng,
người viết còn có thể sử dụng một số
yếu tố bổ trợ như: thuyết minh, miêu
tả, tự sự, biểu cảm,… - Thuyết minh
trong văn bản nghị luận có tác dụng
giải thích, cung cấp những thông tin cơ
bản xung quanh một vấn đề, khái niệm,
đối tượng nào đó, làm cho việc luận bàn trở nên xác thực.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm - Miêu tả được dùng để tái hiện rõ nét,
yếu tố bổ trợ trong văn bản nghị luận.
sinh động hơn những đối tượng có liên quan. - HS trả lời.
- Tự sự đảm nhiệm việc kể câu chuyện
làm bằng chứng cho luận điểm mà người viết nêu lên.
- Biểu cảm giúp người viết bộc lộ cảm
xúc, tình cảm làm cho văn bản có thêm
sức lôi cuốn, thuyết phục.
- 1.3.NC1b: HS tạo bảng ghi chú số về
các thành tố của văn bản nghị luận và
lưu trong thư mục học tập chung của nhóm.
VĂN BẢN 2: CẦU HIỀN CHIẾU Ngô Thì Nhậm
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức
● Hiểu được chủ trương chiến lược của vua Quang Trung trong việc tập hợp người hiền tài
● Nắm vững nghệ thuật lập luận trong bài Chiếu và cảm xúc của người viết.
Từ đó hiểu thêm về thể Chiếu - thể văn nghị luận Trung đại.
● Nhận thức đúng đắn vai trò và trách nhiệm của người tri thức đối với công
cuộc xây dựng đất nước. 2. Năng lực
Giáo án Bài 3 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức (năng lực số)
3
2 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Ngữ văn 11 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Bộ giáo án Ngữ văn 11 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Ngữ văn 11.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(3 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
