BÀI 4: TỰ SỰ TRONG TRUYỆN THƠ DÂN GIAN
VÀ TRONG THƠ TRỮ TÌNH
GIỚI THIỆU TRI THỨC NGỮ VĂN VÀ NỘI DUNG BÀI HỌC I. MỤC TIÊU
1. Về mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ dân gian như: cốt
truyện, nhân vật, người kể chuyện, bút pháp miêu tả.
- Nhận biết và phân tích được ý nghĩa, tác dụng của yếu tố tự sự trong thơ trữ tình.
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn học trong việc làm thay đổi suy
nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc sống.
- Nắm bắt được các kiểu lỗi về thành phần câu, biết cách sửa lỗi và vận dụng vào
việc sử dụng tiếng Việt của bản thân.
- Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội (Hình thành lối sống tích cực
trong xã hội hiện đại).
- Biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi; tranh luận một
cách hiệu quả và có văn hóa. 2. Về năng lực a. Năng lực chung
Hình thành năng lực làm việc nhóm, năng lực gợi mở,…
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực cảm thụ phân tích văn bản văn học.
- Năng lực ngôn ngữ: nắm được các kiểu lỗi về thành phần câu, biết cách sửa lỗi và
vận dụng vào sử dụng tiếng Việt của bản thân.
- Năng lực tạo lập văn bản: viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.
- Năng lực nói và nghe: biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống. c. Năng lực số
- 1.1.NC1b: HS áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để tra cứu khái niệm truyện thơ dân
gian, yếu tố tự sự trong thơ trữ tình và lỗi thành phần câu bằng từ khóa phù hợp.
- 1.2.NC1a: HS đánh giá độ tin cậy của nguồn dữ liệu số khi tìm hiểu truyện thơ
các dân tộc, tác giả, tác phẩm và vấn đề xã hội liên quan.
- 1.3.NC1b: HS triển khai việc sắp xếp, lưu trữ ghi chú học tập Bài 4 trong thư
mục/bảng số có cấu trúc theo các mạch đọc, viết, nói và nghe.
- 6.3.NC1a: HS đánh giá độ chính xác, tin cậy của gợi ý do công cụ AI tạo ra khi
giải thích khái niệm tự sự, trữ tình và lỗi thành phần câu. 3. Về phẩm chất
- Biết đồng cảm, yêu thương; biết trân trọng vẻ đẹp thủy chung trong tình yêu.
- Chăm chỉ, tự giác học tập, tìm tòi và sáng tạo.
- 4.2.NC1a: HS áp dụng các cách bảo vệ dữ liệu cá nhân, không chia sẻ thông tin
riêng tư khi sử dụng công cụ số/AI trong hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Học liệu số gồm văn bản, hình ảnh/tư liệu minh họa, phiếu học tập trực tuyến,
bảng tương tác và công cụ AI hỗ trợ gợi ý câu hỏi học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi, thiết bị có kết nối Internet, tài khoản lớp học số và phương án lưu/nộp sản
phẩm học tập theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về truyện 1. Truyện thơ và truyện thơ dân gian
thơ và truyện thơ dân gian.
- Truyện thơ thuộc loại hình tự sự, có
- 2.4.NC1a: GV tổ chức cho HS hoàn cốt truyện, câu chuyện, nhân vật, lời
thành bảng K-W-L/bản đồ tư duy số về kể,… nhưng lại được thể hiện dưới
truyện thơ dân gian và yếu tố tự sự hình thức thơ. Với dung lượng tương
trong thơ trữ tình; HS đề xuất công cụ đối lớn, truyện thơ có thể bao quát hợp tác phù hợp.
được nhiều sự kiện, con người, chi tiết
cụ thể, sinh động của đời sống thường
- 6.2.NC1b: HS có thể đặt câu hỏi cho
nhật. Cũng có một số truyện thơ còn
AI theo mẫu: "Hãy giải thích yếu tố tự
lưu lại dấu ấn của sử thi nhưng ở đó
sự trong thơ trữ tình bằng ví dụ ngắn";
cảm hứng thế sự vẫn nổi trội so với
sau đó đối chiếu với SGK trước khi ghi
cảm hứng lịch sử hướng về những diễn nhận.
biến lớn trong đời sống cộng đồng. - HS trả lời
Truyện thơ hiện diện trong nhiều nền
văn học, có lịch sử lâu đời, phát triển
thành một số dòng riêng theo sự chi
phối của các điều kiện văn hóa, xã hội cụ thể.
- Truyện thơ dân gian do tầng lớp bình
dân hoặc các trí thức sống gần gũi với
tầng lớp bình dân sáng tác; lưu hành
chủ yếu bằng con đường truyền miệng
nhưng cũng có khi thông qua các văn
bản viết. Truyện thơ dân gian khai thác
đề tài từ nhiều nguồn khác nhau như
truyện cổ, sự tích tôn giáo hay những
câu chuyện đời thường. Kế thừa truyền
thống của dân ca với sự kết hợp hài hòa
yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình, các
truyện thơ dân gian đã thể hiện được
một cách sinh động đời sống hiện thực
và những tình cảm, ước mơ, khát vọng
của nhiều lớp người trong xã hội, nhất
là những người lao động nghèo. Ngôn
ngữ trong truyện thơ dân gian giản dị,
chất phác, giàu hình ảnh, gắn liền với
cách tư duy hình ảnh rất đặc trưng của
những người sống hòa đồng, gắn bó
với đất đai, muông thú, cỏ cây,…
- Do những điều kiện văn hóa, xã hội
đặc thù, truyện thơ dân gian đặc biệt
phát triển trong sinh hoạt văn hóa, văn
học của nhiều cộng đồng dân tộc thiểu
số ở Việt Nam. Ngoài một số truyện
thơ có nội dung gần nhau bởi sự kế
thừa, mô phỏng trong bối cảnh giao lưu
văn hóa, mỗi dân tộc lại có riêng những
truyện thơ tinh túy, thể hiện được bản
sắc của cộng đồng mình. Dân tộc Tày
Nùng có: Nam Kim – Thị Đan; Trần
Châu; Quảng Tân – Ngọc Lương; Kim
Giáo án Bài 4 Ngữ văn 11 Kết nối tri thức (năng lực số)
3
2 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Ngữ văn 11 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Bộ giáo án Ngữ văn 11 Kết nối tri thức (năng lực số) mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Ngữ văn 11.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(3 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
