BÀI 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung
du và miền núi phía Bắc thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc
thang, xây dựng các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản,...). 2. Năng lực 2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách
độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
2.2. Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí : Kể được tên một số
dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc; nhận xét được
sự phân bố dân cư và kể được một số cách thức khai thác tự nhiên của vùng.
- Năng lực tìm hiểu Lịch sử và Địa lí : Khai thác được thông tin từ lược
đồ, tranh ảnh, tư liệu để tìm hiểu đặc điểm dân cư và hoạt động khai thác
tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tiễn, đề
xuất được các giải pháp sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên. 2.3. Năng lực số
- Sử dụng được một số phương tiện số đơn giản (lược đồ số, hình ảnh,
video, học liệu điện tử phù hợp) để tìm kiếm, khai thác thông tin về các
dân tộc sinh sống, sự phân bố dân cư và các hoạt động khai thác tự nhiên
ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Biết quan sát, lựa chọn, ghi chép và trình bày thông tin thu thập được từ
nguồn học liệu số phục vụ học tập.
- Bước đầu biết trao đổi, chia sẻ thông tin học tập phù hợp; có ý thức sử
dụng thiết bị và môi trường số an toàn, có trách nhiệm. 3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
- Lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Lược đồ một số nhà máy thủy điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Hình ảnh, video về một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự
nhiên ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc. - Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có). b. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 4.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng
Trung du và miền núi phía Bắc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết,
tạo tâm thế hứng khởi, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân, tham gia trò chơi
“Nhìn nhanh – khoanh chuẩn” để tìm ra một số từ khóa quan trọng liên
quan đến kiến thức bài học.
c) Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS hoạt động
cá nhân, tham gia trò chơi “Nhìn nhanh – khoanh chuẩn”
- GV phổ biến luật chơi:
+ HS tham gia theo hình thức cá nhân.
+ Quan sát nhanh ô chữ và tìm các từ khóa có nghĩa theo hàng ngang,
hàng dọc hoặc hàng chéo.
+ Trong thời gian 3 phút, HS dùng bút khoanh tròn từ khóa mình tìm được.
+ Mỗi từ khóa đúng được tính 1 điểm cộng.
+ HS tìm được nhiều từ khóa đúng nhất sẽ được tuyên dương.
- Gợi ý phiếu học tập/ bảng chữ cái:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ để trả lời.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 2 - 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
- Dự kiến câu trả lời của HS:
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét phần trình bày của HS.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Các em thân mến, vùng Trung du và miền
núi phía Bắc là nơi sinh sống của nhiều dân tộc như Mường, Nùng,
Mông, Dao… với những nét văn hóa đặc sắc và cuộc sống gắn bó với núi
rừng. Không chỉ có cảnh đẹp thiên nhiên, nơi đây còn diễn ra nhiều hoạt
động sản xuất quan trọng như làm thủy điện trên các dòng sông lớn hay
khai thác mỏ… để phục vụ đời sống và phát triển kinh tế. Con người nơi
đây đã biết tận dụng điều kiện tự nhiên để lao động, sản xuất và xây dựng
quê hương. Vậy dân cư ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc có đặc
điểm gì và họ tham gia những hoạt động sản xuất nào? Chúng ta cùng
khám phá trong bài học hôm nay nhé!
- GV giới thiệu tiến trình và các đơn vị kiến thức sẽ tìm hiểu trong bài học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về Dân cư
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: Mô tả được đặc điểm dân cư
vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Giáo án Bài 5 Lịch sử & Địa lí lớp 4 Kết nối tri thức: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc bộ
1.1 K
565 lượt tải
Tài liệu này đã ngừng bán!
Vui lòng mua theo bộ để sử dụng tài liệu.
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Lịch sử & Địa lí lớp 4 Kết nối tri thức đã cập nhật đủ Cả năm.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Bộ giáo án Lịch sử & Địa lí lớp 4 Kết nối tri thức mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Lịch sử & Địa lí lớp 4 Kết nối tri thức.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(1129 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
