Ngày soạn: ....../...../.....
Ngày dạy: ....../...../......
BÀI 6: TRUYỆN NGỤ NGÔN VÀ TỤC NGỮ
TIẾT ....: KIẾN THỨC NGỮ VĂN I. Mục tiêu 1. Kiến thức
- Nhận biết được một số' yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần, nhịp,
hình ảnh,...), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học,...) của truyện ngụ ngôn và tục ngữ.
- Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm - nói
tránh; vận dụng được những biện pháp này vào đọc hiểu, viết, nói và nghe có hiệu quả.
- Viết được bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong truyện ngụ ngôn.
- Biết kể lại một truyện ngụ ngôn và vận dụng tục ngữ trong đời sống.
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và ham học hỏi; tự tin, dám chịu trách nhiệm 2. Năng lực a. Năng lực chung:
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự
quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác. b. Năng lực riêng:
- Năng lực văn học: năng lực đọc hiểu theo đặc trưng thể loại truyện ngụ ngôn, tục
ngữ; nhận biết được một số' yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần, nhịp,
hình ảnh,...), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học,...) của truyện ngụ ngôn và tục
ngữ; nhận biết được đặc điểm và tác dụng của các biện pháp tu từ nói quá, nói giảm -
nói tránh; vận dụng được những biện pháp này vào đọc hiểu, viết, nói và nghe có hiệu quả.
- Năng lực ngôn ngữ: Viết được bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong truyện
ngụ ngôn; biết kể lại một truyện ngụ ngôn và vận dụng tục ngữ trong đời sống 3. Phẩm chất:
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và ham học hỏi; tự
tin, dám chịu trách nhiệm
II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS trả lời
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức trò chơi Tiếp sức: + Chia lớp thành 2 nhóm
+ Yêu cầu: Kể tên các truyện ngụ ngôn mà em thích + Thời gian: 2 phút
- GV dẫn dắt vào bài mới: Truyện ngụ ngôn là một thể loại rất quen thuộc trong
cuộc sống và trong văn học. Mỗi câu chuyện ngụ ngôn thường gửi gắm qua đó
những bài học, những kinh nghiệm và triết lí sâu xa, giúp chúng ta có thêm những
hiểu biết và thêm yêu cuộc sống. Truyện ngụ ngôn và tục ngữ chính là chủ đề chính
của chúng ta trong bài 6. Lớp mình bắt đầu vào bài nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và Khám phá kiến thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm truyện ngụ ngôn, thành ngữ và tục ngữ, so sánh sự
giống nhau và khác nhau của thành ngữ và tục ngữ; Nhận biết được khái niệm và đặc
điểm của BPTT nói quá, nói giảm nói tránh
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Truyện ngụ ngôn
GV yêu cầu HS đọc phần kiến thức 1. Khái niệm
ngữ văn trong SGK và hoàn thiện Truyện ngụ ngôn là truyện kể bằng văn xuôi Phiếu học tập số 1
hoặc văn vần, thường mượn chuyện về loài Thời gian: 5 phút
vật, đồ vật, cây cỏ,... hoặc về chính con
người để nêu lên triết lí nhân sinh và những
bài học kinh nghiệm về cuộc sống. 2. Đặc điểm
- Hình thức: văn xuôi hoặc văn vần
- Đối tượng, nội dung: mượn chuyện về
loài vật, đồ vật, cây cỏ,... hoặc về chính con người
- Mục đích: nêu lên triết lí nhân sinh và
những bài học kinh nghiệm về cuộc sống.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn và hoàn thành Phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Thành ngữ, tục ngữ
GV đặt câu hỏi gợi dẫn 1. Tục ngữ
- Trình bày khái niệm của thành ngữ, - Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn tục ngữ?
gọn, hàm súc, thường có vần điệu, có hình
- Lấy ví dụ về thành ngữ?
ảnh, nhằm đúc kết kinh nghiệm về thế giới
GV tổ chức trò chơi ĐUỔI HÌNH tự nhiên và đời sống con người. BẮT CHỮ
- Việc sử dụng tục ngữ giúp cho lời ăn tiếng
- Nhất canh trì, nhị canh viên, tam nói thêm sâu sắc, sinh động, có tính biểu canh điền cảm cao. - Tấc đất tấc vàng - Ví dụ:
- Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
+ Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh
- Ráng mỡ gà có nhà thì giữ điền
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Tấc đất tấc vàng
HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Ráng mỡ gà có nhà thì giữ
HS báo cáo kết quả, nhận xét. 2. Thành ngữ
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- Cũng như tục ngữ, cách thể hiện của thành
GV chốt và mở rộng kiến thức.
ngữ ngắn gọn, hàm súc, thường có vần điệu,
* So sánh tục ngữ và thành ngữ
có hình ảnh, giúp cho lời ăn tiếng nói thêm - Tục ngữ:
sâu sắc, sinh động, có tính biểu cảm cao.
+ Câu nói hoàn chỉnh, diễn đạt một ý Nhưng khác với tục ngữ, thành ngữ chưa trọn vẹn.
thành câu mà chỉ là những cụm từ, được
+ Đưa ra một đánh giá, nhận xét, dùng trong câu như một từ.
một kinh nghiệm sống, một lời - Ví dụ: dám ăn dám nói, đẽo cày giữa khuyên…
đường, rán sành ra mỡ,...
+ Được coi như một văn bản đặc
biệt, một thi ca nhỏ nhất. - Thành ngữ:
+ Đơn vị tương đương như (cụm từ
cố định), có chức năng định danh.
+ Chưa được coi là một văn bản hoàn chỉnh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Nói quá, nói giảm nói tránh
GV đặt câu hỏi gợi dẫn 1. Nói quá
- Dựa vào SHS, hãy nêu khái niệm - Khái niệm: Nói quá (khoa trương) là biện
BPTT nói quá, nói giảm nói tránh và pháp tu từ dùng cách phóng đại mức độ, tính lấy ví dụ.
chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nhằm gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
HS trả lời các câu hỏi.
- Ví dụ: mười bảy bẻ gãy sừng trâu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Bằng biện pháp nói quá, thành ngữ mười
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
bảy bẻ gãy sừng trâu khẳng định sức mạnh
Bước 4: Kết luận, nhận định.
phi thường của thanh niên (tiêu biểu là tuổi
GV chốt và mở rộng kiến thức. mười bảy)
a. Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
Ý nghĩa: Nhấn mạnh sự quyết tâm cũng
như công sức của con người. Dù có khó
khăn đến đâu mà quyết chí, gắng sức cũng
sẽ đạt kết quả mỹ mãn.
b. Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da
thôi. Từ sáng đến giờ em có thể đi lên đến tận trời được.
Ý nghĩa : Thể hiện ý chí nghị lực cũng
như lòng lạc quan, tin tưởng của con người.
Mặc khác còn để trấn an mọi người rằng vết
thương nhỏ chẳng có nghĩa lý gì. 2. Nói giảm, nói tránh
- Khái niệm: Nói giảm – nói tránh (nhã ngữ)
là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị,
khéo léo nhằm tránh gây cảm giác đau buồn,
Giáo án Bài 6: Truyện ngụ ngôn và tục ngữ Cánh diều
1.4 K
677 lượt tải
MUA NGAY ĐỂ XEM TOÀN BỘ TÀI LIỆU
CÁCH MUA:
- B1: Gửi phí vào TK:
1133836868- CT TNHH DAU TU VA DV GD VIETJACK - Ngân hàng MB (QR) - B2: Nhắn tin tới Zalo VietJack Official ( nhấn vào đây ) để xác nhận thanh toán và tải tài liệu - giáo án
Liên hệ ngay Hotline hỗ trợ: 084 283 45 85
Bộ giáo án Ngữ văn 7 Cánh diều đã cập nhật đủ Cả năm.
Để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút Tải Xuống ở trên!
Thuộc bộ (mua theo bộ để tiết kiệm hơn):
- Bộ giáo án Ngữ văn 7 Cánh diều mới, chuẩn nhất được thiết kế theo phong cách hiện đại, đẹp mắt, trình bày chi tiết cho từng bài học và bám sát chương trình Sách giáo khoa Ngữ văn 7 Cánh diều.
- Mua trọn bộ sẽ tiết kiệm hơn tải lẻ 50%.
Đánh giá
4.6 / 5(1353 )5
4
3
2
1
Trọng Bình
Tài liệu hay
Giúp ích cho tôi rất nhiều
Duy Trần
Tài liệu chuẩn
Rất thích tài liệu bên VJ soạn (bám sát chương trình dạy)
