Trường: ......................
Họ và tên giáo viên: ....................... Tổ: ......................
Ngày soạn: ......................
Ngày dạy: .................... Lớp: 12..............
Bài 1. Giới thiệu tổng quan về kĩ thuật điện
Số tiết: 2 (tiết 1 + 2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức
- Trình bày được khái niệm kĩ thuật điện.
- Tóm tắt được vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống.
2. Phát triển phẩm chất và năng lực
2.1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chăm học, ham học, có tinh thần tự học thông qua việc tìm hiểu khái niệm,
vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện.
- Trách nhiệm: trong việc sử dụng điện năng tiết kiệm và hiệu quả.
2.2 . Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tham khảo SGK và các tài liệu liên quan để thực hiện yêu cầu của giáo viên.
- Giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm trao đổi, tranh luận để tìm hiểu bài học.
2.3 Năng lực công nghệ
- Giao tiếp công nghệ: trình bày khái niệm kĩ thuật điện.
- Đánh giá công nghệ: hiểu và tóm tắt được vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất
và đời sống; triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất, bảo vệ môi trường và
nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Sử dụng công nghệ: vận dụng hiểu biết về kĩ thuật điện trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Thiết bị - Máy tính.
- Tranh ảnh, video dạy học. 2. Học liệu
- Sách giáo khoa Công nghệ 12, sách giáo viên và tài liệu liên quan. - Phiếu học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm, giảng giải, đàm thoại
VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1. Giới thiệu tổng quan về kĩ thuật điện (tiết 1)
1. Ổn định lớp (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (không) 3. Tiến trình
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG) (5 phút)
Mục tiêu: tạo sự hứng thú, kích thích tò mò, tạo tâm thế cho HS bước vào bài học.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh quan sát Hình 1.1 trong SGK
và trả lời câu hỏi dẫn nhập ở đầu bài: Em hãy tưởng tượng, nếu không có điện, cuộc
sống của chúng ta sẽ như thế nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát Hình 1.1 SGK theo yêu cầu của GV và
suy nghĩ câu trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về khái niệm kĩ thuật điện (18 phút)
Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm kĩ thuật điện.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS tham khảo SGK, hoạt động nhóm
cặp đôi để trả lời câu hỏi phần khám phá.
Câu hỏi: Quan sát Hình 1.2 và phân nhóm các thành phần, thiết bị điện theo vai trò của
chúng trong hệ thống điện.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh nghiên cứu nội dung SGK, trao đổi cặp đôi để hoàn thành câu hỏi trong 5 phút.
+ Giáo viên theo dõi, hỗ trợ khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện các cặp đôi trình bày kết quả.
+ Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
I. Khái niệm kĩ thuật điện
- Là ngành kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện từ,
... vào sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vị trí, vai trò kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống (18 phút)
Mục tiêu: Hiểu và tóm tắt được vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống.
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu
SGK, trao đổi nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
+ Nhóm 1 : Tìm hiểu về vị trí, vao trò của kĩ thuật điện đối với sản xuất.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về vị trí, vao trò của kĩ thuật điện đối với đời sống.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút.
+ GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
II. Vị trí, vai trò kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống
1. Đối với sản xuất
- Cung cấp điện năng cho sản xuất.
- Cung cấp các thiết bị điện cho sản xuất.
- Điều khiển, tự động hóa cho quá trình sản xuất.
2. Đối với đời sống
- Cung cấp điện năng cho các thiết bị điện.
- Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Giúp nâng cao chất lượng phục vụ cộng đồng
* Giao bài về nhà (2 phút)
Học bài và chuẩn bị phần tiếp theo.
Tiết 2. Giới thiệu tổng quan về kĩ thuật điện (tiết 2)
1. Ổn định lớp (2 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Câu 1. Trình bày khái niệm về kĩ thuật điện?
Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/…
PHẦN MỘT – CÔNG NGHỆ ĐIỆN
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN
BÀI 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KĨ THUẬT ĐIỆN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm kĩ thuật điện.
- Tóm tắt được vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống. 2. Năng lực Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu
cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành
viên trong nhóm khi tìm hiểu về kĩ thuật điện, vị trí, vai trò của kĩ thuật điện trong đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan
đến kĩ thuật điện, đề xuất giải pháp giải quyết.
Năng lực công nghệ:
- Trình bày được khái niệm kĩ thuật điện.
- Hiểu và tóm tắt được vị trí và vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất và đời sống.
- Hiểu được những triển vọng phát triển của kĩ thuật điện trong sản xuất, bảo vệ môi
trường và nâng cao chất lượng sống cho con người. 1
- Vận dụng những hiểu biết kiến thức, kĩ năng đã học về kĩ thuật điện trong đời sống.
Năng lực số:
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để khai thác các tài liệu số,
số liệu thống kê thực tế về hệ thống điện lực, nguồn năng lượng tái tạo trên môi
trường số phục vụ nội dung học tập.
2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và kết quả thảo luận về kĩ thuật điện với các
thành viên khác thông qua các nền tảng cộng tác số phù hợp (Padlet/Google Drive).
3.1.NC1a: Áp dụng được các công cụ số (Canva/PowerPoint) để thiết kế, tạo lập
và chỉnh sửa sản phẩm báo cáo dưới dạng sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu sinh động.
6.2.NC1a: Phát triển được các câu lệnh (Prompt) tối ưu để ứng dụng công cụ trí
tuệ nhân tạo (AI) trong việc tra cứu, tổng hợp thông tin về các xu hướng công
nghệ mới của ngành kĩ thuật điện. 3. Phẩm chất
- Ham học hỏi thông qua việc tìm hiểu khái niệm, vai trò và triển vọng phát triển của kĩ thuật điện.
- Trách nhiệm trong việc sử dụng điện năng tiết kiệm và hiệu quả.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
- Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh các thiết bị điện, hình ảnh hệ thống tưới
nước tự động trong nông nghiệp, hình ảnh các phương pháp nấu cơm,…
- SGK, SGV Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
- Hệ thống học liệu số: Kho trò chơi trắc nghiệm trực tuyến trên Quizizz, không
gian thảo luận nhóm trên Padlet, biểu mẫu khảo sát trực tuyến Google Form.
Video tư liệu về Cách mạng công nghiệp lần thứ 2 và lưới điện thông minh.
2. Đối với học sinh: 2
- SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
- Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị điện tử cá nhân kết nối Internet (Điện thoại thông minh/Máy tính bảng)
phục vụ các hoạt động tương tác, làm bài tập và thảo luận nhóm trực tuyến.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng thú, kích thích tính tò mò, tạo tâm thế cho HS bước vào bài học.
b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi ở phần khởi động (SGK – tr5) để đặt vấn đề, HS quan
sát Hình 1.1 SGK và trả lời câu hỏi: Em hãy tưởng tượng, nếu không có điện, cuộc sống
của chúng ta sẽ như thế nào? Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt nhằm gây chú ý của HS vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tình huống đặt ra khi cuộc sống không có
điện. GV gợi ý HS trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình 1.1 (SGK – tr6) cho HS quan sát và yêu cầu trả lời nội dung Khởi động
(SGK – tr6): Em hãy tưởng tượng, nếu không có điện, cuộc sống của chúng ta sẽ như thế nào?
- Sau khi HS trả lời câu hỏi phần khởi động, GV giới thiệu thêm cho HS về 4 cuộc cách
mạng công nghiệp: Đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 với đặc trưng là 3
việc sử dụng năng lượng điện và sự ra đời của các dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn,…
- GV chiếu video về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 2 cho HS quan sát để thấy
được vai trò của điện đối với sản xuất và đời sống. (link video)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. Gợi ý trả lời:
Khi không có điện cuộc sống của chúng ta sẽ:
+ Không có đèn để chiếu sáng.
+ Không có quạt để làm mát khi trời nóng.
+ Không có tủ lạnh để lưu trữ, bảo quản thức ăn,. .
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Điện năng là nguồn năng lượng vô cùng quan trọng phục
vụ cho sự phát triển của con người, bên cạnh các nguồn năng lượng khác như: quang 4
